
Thủ tướng Chính phủ vừa quyết định: Tập trung huy động nguồn vốn từ 30.000 - 35.000 tỷ đồng lập quỹ quay vòng cho một chu kỳ học 5 năm để cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay. Thủ tướng đặt mục tiêu tỷ lệ học sinh, sinh viên được vay theo Chương trình 157 (gọi tắt của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên) đạt khoảng 30% số học sinh, sinh viên theo học hàng năm. Bộ Tài chính được giao chủ động bố trí nguồn từ phát hành trái phiếu Chính phủ, tạm ứng tiền nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác bảo đảm cung cấp đủ cho Ngân hàng Chính sách xã hội 1 chu kỳ cho vay học tập của học sinh, sinh viên. Thủ tướng yêu cầu tiết giảm ở mức thấp nhất việc cấp bù của ngân sách Nhà nước. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thu hồi số vốn cho vay trong chu kỳ đầu để tạo lập quỹ quay vòng cho vay trong các chu kỳ tiếp theo. Trường hợp nguồn vốn quỹ quay vòng không đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn, Ngân hàng này cần tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ và huy động các nguồn vốn khác từ cộng đồng dân cư, từ quỹ khuyến học, từ các cá nhân và tổ chức kinh tế, xã hội trong và ngoài nước để bù đắp. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội sẽ hướng dẫn tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ gia đình có mức thu nhập thấp, gia đình gặp khó khăn về tài chính đột xuất, đồng thời phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định số lượng học sinh, sinh viên thuộc đối tượng vay vốn, cung cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội làm căn cứ cho vay. Thủ tướng chỉ đạo Bộ Tài chính căn cứ kế hoạch cả năm, kế hoạch giải ngân từng học kỳ của Ngân hàng Chính sách xã hội để chuyển vốn cho Ngân hàng này mỗi năm khoảng 6.500 - 7.000 tỷ đồng để cho vay chu kỳ đầu. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đúng đối tượng vay vốn, giám sát việc sử dụng vốn vay, việc trả nợ của các đối tượng vay theo quy định. (Theo Website Chính phủ ) |
|
65,000 VNĐ
|
135,000 VNĐ
|
|
150,000 VNĐ
|
Vui lòng gọi
|
|
567,000 VNĐ
|
130,000 VNĐ
|
|
20,000 VNĐ
|
270,000 VNĐ
|
|
195,000 VNĐ
|
20,000 VNĐ
|
|
3,080,000 VNĐ
|
750,000 VNĐ
|
|
9,720,000 VNĐ
|
650,000 VNĐ
|
|
535,000 VNĐ
|
390,000 VNĐ
|
|
1,700,000 VNĐ
|
450,000 VNĐ
|
|
690,000 VNĐ
|
869,000 VNĐ
|