
|
| ||||||
|
* ĐH Hoa Sen + Điểm chuẩn NV1 hệ đại học: Công nghệ thông tin và Mạng máy tính 17 điểm (khối A, D1, D3); Quản trị kinh doanh (BBA - UBI) 18 điểm (khối A), 16 điểm (khối D1, D3); Quản trị nguồn nhân lực và Kế toán 17 điểm (khối A), 16 điểm (khối D1, D3).
Marketing 17,5 điểm (khối A), 16 điểm (khối D1, D3); Quản trị du lịch và khách sạn nhà hàng 18 điểm (khối A), 17 điểm (khối D1, D3); Tiếng Anh 21 điểm (khối D1, môn Anh văn nhân hệ số 2 và lấy từ điểm sàn trở lên).
Đây là mức điểm dành cho TS khu vực 3, mỗi khu vực ưu tiên cách nhau 0,5 điểm, đối tượng ưu tiên cách nhau 1 điểm + Điểm chuẩn NV2: - Hệ đại học: Công nghệ thông tin 17 điểm (khối A, D1, D3), 60 chỉ tiêu (CT); Mạng máy tính 17 điểm (khối A, D1, D3), 40 CT; Quản trị kinh doanh (BBA - UBI) 18 điểm (khối A), 16 điểm (khối D1, D3), 80 CT; Quản trị nguồn nhân lực 17 điểm (khối A), 16 điểm (khối D1, D3), 60 CT; Marketing 17,5 điểm (khối A), 16 điểm (khối D1, D3), 50 CT; Kế toán 17 điểm (khối A), 16 điểm (khối D1, D3), 50 CT; Quản trị du lịch và khách sạn nhà hàng 18 điểm (khối A), 17 điểm (khối D1, D3), 30 CT; Tiếng Anh 21 điểm (khối D1, môn Anh văn nhân hệ số 2, lấy từ điểm sàn trở lên), 50 CT. - Hệ cao đẳng: Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh (BBA - UBI) và Ngoại thương 14 điểm (khối A), 12 điểm (khối D1, D3), 120 CT; Mạng máy tính 14 điểm (khối A), 12 điểm (khối D1, D3), 60 CT; Quản trị văn phòng 14 điểm (khối A), 13 điểm (khối C), 12 điểm (khối D1, D3), 80 CT; Kế toán 14 điểm (khối A), 12 điểm (khối D1, D3), 80 CT; Quản trị du lịch và khách sạn nhà hàng 15 điểm (khối A), 13 điểm (khối D1, D3), 120 CT; Anh văn thương mại 16 điểm (khối D1, môn Anh văn nhân hệ số 2, lấy từ điểm sàn trở lên), 120 CT. * CĐ Công nghệ thông tin TP.HCM + Điểm chuẩn NV1: Quản trị kinh doanh và Kế toán 12 điểm (khối A), 10 điểm (khối D1); Điện tử viễn thông 12 điểm (khối A); Kỹ thuật máy tính và Công nghệ thông tin 13 điểm (khối A). * CĐ Nguyễn Tất Thành: Tài chính - ngân hàng: 22,5; Kế toán, Việt Nam học (du lịch): 21; Quản trị kinh doanh: 20,5; Tiếng Anh, Tin học: 19; Tiếng Trung, tiếng Nhật, Thư ký văn phòng, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật xây dựng, Công nghệ hóa học, Công nghệ thực phẩm: 18; Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử: 17,5; Công nghệ may: 14. Thí sinh không trúng tuyển hệ CĐ sẽ được xét tuyển vào học hệ Trung cấp chuyên nghiệp (hệ TCCN có liên thông lên hệ CĐ của trường). Thời gian đóng học phí và làm thủ tục nhập học từ ngày 20.8 đến ngày 23.8. Những TS đạt điểm cao nhưng chưa trúng tuyển có thể liên hệ nhà trường để chuyển sang ngành khác cùng khối thi. Nhà trường sẽ tiếp tục gọi nhập học hệ CĐ cho đến khi đủ chỉ tiêu. * CĐ Kinh tế - kỹ thuật công nghiệp II: Cơ khí chế tạo máy, Kế toán: 19,5; Quản trị kinh doanh: 19; Điện công nghiệp, Điện tử công nghiệp, Cơ điện tử: 18; Cơ khí sửa chữa và khai thác thiết bị: 17; Tin học, Công nghệ cắt may - thiết kế thời trang: 16; Tự động hóa: 15; Công nghệ dệt, Công nghệ sợi, Công nghệ da giày, Công nghệ sản xuất giấy, Công nghệ hóa nhuộm, Hóa hữu cơ: 12. * CĐ Công nghiệp Huế: Công nghệ kỹ thuật điện tử: 19; Kế toán: 18; Công nghệ kỹ thuật điện, Công nghệ kỹ thuật cơ khí: 17,5; Công nghệ kỹ thuật ô tô: 16. * CĐ Xây dựng số 3: Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 17,5; Xây dựng cầu đường: 17; Kinh tế xây dựng: 16,5; Kế toán doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh: 16; Kỹ thuật hạ tầng đô thị: 11; Cấp thoát nước: 10. * Điểm chuẩn trường CĐ Kinh tế - tài chính Vĩnh Long: 14 điểm. * CĐ Công nghệ và quản trị doanh nghiệp: Khối A: 12; Khối D1: 10, riêng ngành tiếng Anh và tiếng Trung: 14 (môn tiếng Anh nhân hệ số 2). * CĐ Tài chính kế toán (Quảng Ngãi): Điểm trúng tuyển là 13,5 điểm cho tất cả các chuyên ngành (tổng chỉ tiêu là 875). Đây là điểm dành cho học sinh phổ thông - khu vực 3, mỗi khu vực liền kề cách nhau 0,5 điểm, mỗi đối tượng ưu tiên liền kề cách nhau 1 điểm. Riêng điểm chuẩn vào trường này ở hệ trung học chuyên nghiệp là 10,5 điểm (tổng CT 226). Có 2 TS đạt thủ khoa với 29 điểm, đó là em Võ Minh Thiện (SBD 2882, ở huyện Đức Phổ, Quảng Ngãi) và em Nguyễn Phúc Hạnh (SBD 740, ở TP Pleiku, Gia Lai). * ĐH DL Thăng Long Điểm trúng tuyển NV 1 các ngành khối A và B là 15, điểm xét tuyển NV2 là 17. Với các ngành khối C, D1, D3 và D4, trừ tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Trung, điểm trúng tuyển là 14, điểm xét NV2 là 16. Riêng ngành tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Trung (môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2), điểm trúng tuyển NV1 là 19, xét tuyển NV2 là 21. Năm nay, ĐHDL Thăng Long dành 1.000 chỉ tiêu cho NV2. Thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển NV2 từ ngày 9.8 đến 10.9. Ngày 11.9, trường sẽ công bố điểm trúng tuyển NV2. Thời gian làm thủ tục nhập học từ 11.9 đến 15.9. Chi tiết có thể liên hệ Phòng Tổng hợp trường ĐH DL Thăng Long - Khương Trung, Thanh Xuân Hà Nội. ĐT: (04) 8587346. * Học viện Bưu Chính Viễn Thông đã công bố điểm chuẩn chính thức cơ sở 1 như sau: điện tử viễn thông, công nghệ thông tin: 26; Quản trị Kinh doanh, Điện tử: 20,5. Điểm chuẩn dự kiến cơ sở 2: Điện tử viễn thông, Công nghệ thông tin: 20,5; Quản trị Kinh doanh, Điện tử: 17. * ĐH Kinh doanh và Công nghệ: Điểm chuẩn các khối A: 15; C,D:14. Trường dành chỉ tiêu NV2 tất cả các khối với mức điểm cao hơn điểm trúng tuyển NV1 2 điểm. Trường sẽ ưu tiên xét trúng tuyển trước những TS có điểm cao hơn điểm NV1 3 điểm. Vũ Thơ - Mỹ Quyên - Hà Ánh - Hiển Cừ - Thái Anh | ||||||
|
|
779,000 VNĐ
|
65,000 VNĐ
|
|
3,240,000 VNĐ
|
1,090,000 VNĐ
|
|
280,000 VNĐ
|
549,000 VNĐ
|
|
380,000 VNĐ
|
280,000 VNĐ
|
|
5,430,000 VNĐ
|
211,000 VNĐ
|
|
250,000 VNĐ
|
650,000 VNĐ
|
|
735,000 VNĐ
|
152,000 VNĐ
|
|
Vui lòng gọi
|
225,000 VNĐ
|
|
1,360,000 VNĐ
|
230,000 VNĐ
|
|
235,000 VNĐ
|
230,000 VNĐ
|