
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Theo kết của cuộc khảo sát mới nhất về mức sống trên thế giới của Economist Group, các thành phố của châu Âu chiếm đa số trong top 10. Thành phố Oslo của Na Uy vẫn giữ vị trí số 1 như của năm ngoái sau khi vượt qua thành phố Tokyo nổi tiếng đắt đỏ của Nhật Bản. Những tòa nhà chọc trời ở thành phố Franfurt, Đức (Ảnh: Salsacard.de)
Copenhagen, Đan Mạch (Ảnh: Socinc.net)
Cây cầu trên Vịnh Osaka, Nhật Bản Cuộc khảo sát so sánh giá của một giỏ gồm 160 sản phẩm và dịch vụ tại 132 nước. Tất cả mọi thứ, từ thuốc lá đến kem đánh răng đến nhà hát đều được tính đến. Lấy chỉ số cơ sở là 100 cho Jon Copestake, người chịu trách nhiệm chính của cuộc khảo sát, cho biết vì thành phố “Tuy nhiên, giá cả ở châu Âu cũng đang tăng trong khi giá ở Nhật Bản gần như không đổi,” ông Copestake nói. Top 10 thành phố đắt đỏ nhất thế giới Thành phố Quốc gia Chỉ số Na Uy 134 Pháp 130 Đan Mạch 126 VQ Anh 125 Nhật Bản 124 Nhật Bản 118 Reykjavic 118 Thụy Sỹ 118 Đức 116 Phần Lan 116 Đặng Lê Theo CNNMoney | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
235,000 VNĐ
|
485,000 VNĐ
|
|
170,000 VNĐ
|
510,000 VNĐ
|
|
900,000 VNĐ
|
400,000 VNĐ
|
|
1,450,000 VNĐ
|
440,000 VNĐ
|
|
1,969,000 VNĐ
|
640,000 VNĐ
|
|
390,000 VNĐ
|
450,000 VNĐ
|
|
869,000 VNĐ
|
3,080,000 VNĐ
|
|
535,000 VNĐ
|
356,000 VNĐ
|
|
25,000 VNĐ
|
65,000 VNĐ
|
|
1,100,000 VNĐ
|
4,250,000 VNĐ
|