
|
- Ngày 22/4, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 51/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải. Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; ban hành quy chuẩn xây dựng và quy định việc quản lý kết cấu hạ tầng giao thông theo thẩm quyền; quy định việc bảo trì, quản lý, sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng ( trừ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị) trong phạm vi cả nước; chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đang khai thác do Bộ chịu trách nhiệm quản lý. Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông; công bố danh mục dự án gọi vốn đầu tư và hình thức đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của pháp luật..... Bộ Giao thông tổ chức thực hiện đăng ký tàu biển, tàu bay; quy định việc đăng ký cấp biển số phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy nội địa và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông; quy định chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới; quy định và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy nội địa, hàng không, hàng hải, các phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng, các công trình, phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải và các mục đích theo quy định của pháp luật... Bộ Giao thông vận tải có 25 tổ chức trực thuộc, trong đó có 20 tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, 5 tổ chức sự nghiệp. Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; bãi bỏ Nghị định 34/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải và những quy định trước đây trái với Nghị định này. M.H |
|
650,000 VNĐ
|
215,000 VNĐ
|
|
170,000 VNĐ
|
110,000 VNĐ
|
|
208,500 VNĐ
|
280,000 VNĐ
|
|
152,000 VNĐ
|
4,760,000 VNĐ
|
|
275,000 VNĐ
|
900,000 VNĐ
|
|
1,250,000 VNĐ
|
235,000 VNĐ
|
|
39,000 VNĐ
|
1,250,000 VNĐ
|
|
499,000 VNĐ
|
1,940,000 VNĐ
|
|
80,000 VNĐ
|
550,000 VNĐ
|
|
900,000 VNĐ
|
45,000,000 VNĐ
|