
|
Sáng 2/4, tại Cục Thuế TP.HCM, Thanh tra Chính phủ đã tiến hành công bố việc lập một đoàn gồm 11 thành viên để tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật về thuế trên địa bàn TP.HCM.
Theo quyết định số 454/TTCP của Thanh tra Chính phủ (do Phó Tổng Thanh tra Nguyễn Văn Sản ký ngày 25/03/2008) trong thời gian 90 ngày, Đoàn thanh tra gồm 11 thành viên do ông Nguyễn Hồng Giang – Phó Vụ trưởng Vụ 2, (Thanh tra Chính phủ) làm trưởng đoàn, sẽ tập trung làm rõ việc thực hiện chính sách pháp luật về thuế của cơ quan thuế và các đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế TP và các chi cục ở quận 5, 10, Tân Bình và huyện Nhà Bè. Ngoài ra, đoàn thanh tra còn làm rõ việc thực hiện chính sách pháp luật trong quản lý kinh phí và quản lý các dự án đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị tài sản của Cục Thuế TP.HCM và các đơn vị trực thuộc. Thời kỳ thanh tra là các năm 2005, 2006 và 2007. Khi cần thiết có thể xem xét những nội dung liên quan tới trước và sau thời kỳ trên. Không dừng lại ở Cục Thuế TP.HCM và chi cục thuế quận, huyện, đoàn thanh tra cho biết, đối tượng thanh tra đợt này còn là người nộp thuế. Đây là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan có dấu hiệu trốn thuế, vi phạm chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ… Các doanh nghiệp (DN) được miễn giảm, được hoàn thuế, các DN có số thu lớn, có phạm vi kinh doanh liên quan đến nhiều quận, huyện, tỉnh, TP. Theo đoàn thanh tra, qua việc làm rõ việc thực hiện chính sách pháp luật về thuế trên địa bàn TP.HCM, phát hiện những sai phạm, yếu kém (nếu có) trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quản lý kinh phí, quản lý các dự án đầu tư. Phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước, truy thu cho ngân sách Nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội và pháp luật thuế được thực thi nghiêm minh. Làm rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với những tồn tại, sai phạm trong việc quản lý các loại thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế. Kiến nghị xử lý hành chính, sai phạm (nếu có) sau thanh tra…
|
|
220,000 VNĐ
|
230,000 VNĐ
|
|
300,000 VNĐ
|
350,000 VNĐ
|
|
250,000 VNĐ
|
215,000 VNĐ
|
|
650,000 VNĐ
|
290,000 VNĐ
|
|
290,000 VNĐ
|
4,063,000 VNĐ
|
|
Vui lòng gọi
|
156,000 VNĐ
|
|
65,000 VNĐ
|
Vui lòng gọi
|
|
235,000 VNĐ
|
620,000 VNĐ
|
|
450,000 VNĐ
|
156,000 VNĐ
|
|
45,000 VNĐ
|
535,000 VNĐ
|