
|
Điều kiện đối với người học lái xe
Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
Đủ tuổi, sức khoẻ, trình độ văn hóa theo quy định.
Người học lái xe hạng A2 phải thuộc đối tượng quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có thâm niên và số km lái xe an toàn như sau:
B1 lên B2: 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn;
B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng: 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn;
B2 lên D, C lên E: 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn.
Hình thức đào tạo
Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1 phải được đào tạo; được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký đào tạo tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo để được ôn luyện, kiểm tra; đối với hạng A4, B1 phải được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo.
Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và giấy phép lái xe các hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo theo quy định.
Hồ sơ của người học lái xe
|
152,000 VNĐ
|
5,875,000 VNĐ
|
|
650,000 VNĐ
|
430,000 VNĐ
|
|
290,000 VNĐ
|
997,000 VNĐ
|
|
285,000 VNĐ
|
11,718,000 VNĐ
|
|
195,000 VNĐ
|
130,000 VNĐ
|
|
270,000 VNĐ
|
730,000 VNĐ
|
|
1,800,000 VNĐ
|
776,000 VNĐ
|
|
535,000 VNĐ
|
495,000 VNĐ
|
|
400,000 VNĐ
|
220,000 VNĐ
|
|
600,000 VNĐ
|
598,000 VNĐ
|