
Ngày 26/3, Hiệp hội Lương thực Việt Nam đã ban hành Quy chế đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo năm 2008 với nhiều biện pháp siết chặt quy chế thực hiện các hợp đồng xuất khẩu gạo.
![]() |
| Khi đăng ký hợp đồng, các doanh nghiệp phải kèm báo cáo tồn kho tối thiểu 50% số lượng đăng ký. |
Đối với những doanh nghiệp chưa xuất khẩu trực tiếp trong năm 2006 và 2007, phải báo cáo với Hiệp hội Lương thực Việt Nam để Hiệp hội xem xét cân đối nguồn hàng theo tiến độ giao hàng được Bộ Công Thương hướng dẫn, trước khi ký kết hợp đồng.
Cùng với đó, khi đăng ký hợp đồng, các doanh nghiệp phải kèm báo cáo tồn kho tối thiểu 50% số lượng đăng ký. Đối với những doanh nghiệp chưa xuất khẩu trực tiếp trong năm 2006 và 2007, phải báo cáo với Hiệp hội Lương thực Việt Nam để Hiệp hội xem xét cân đối nguồn hàng theo tiến độ giao hàng được Bộ Công Thương hướng dẫn, trước khi ký kết hợp đồng.
Theo quy chế, giá gạo xuất khẩu trong hợp đồng phải phù hợp với giá công bố của Hiệp hội Lương thực Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng. Thời hạn giao hàng không quá 2 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.
Các trường hợp doanh nghiệp đăng ký hợp đồng với số lượng xuất khẩu gạo lớn ảnh hưởng cân đối cung cầu, gây tác động bất lợi đến thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu, Hiệp hội tham vấn ý kiến Bộ Công Thương trước khi trả lời doanh nghiệp.
Ngoài ra, để kiểm soát việc lẫn giá đối với hợp đồng thương mại, nếu Hiệp hội xét thấy có nghi vấn không đúng giá thực tế thì Hiệp hội sẽ phân bổ cho doanh nghiệp khác xuất khẩu ủy thác một tỷ lệ nhất định để kiểm tra giá.
Hiệp hội Lương thực Việt Nam cũng cho biết sẽ căn cứ giá trong nước và giá thế giới, công bố khung giá gạo xuất khẩu tối thiểu từng thời kỳ để doanh nghiệp có cơ sở giao dịch ký kết hợp đồng.
Cứ thứ Năm hàng tuần (hoặc đột xuất khi được yêu cầu), doanh nghiệp xuất khẩu gạo phải có báo cáo số lượng xuất khẩu từng hợp đồng đã đăng ký và tồn kho lúa gạo dự trữ lưu thông cho Hiệp hội
Phạm Tuyên
|
1,529,000 VNĐ
|
230,000 VNĐ
|
|
1,719,000 VNĐ
|
9,890,000 VNĐ
|
|
230,000 VNĐ
|
37,070,000 VNĐ
|
|
230,000 VNĐ
|
590,000 VNĐ
|
|
331,500 VNĐ
|
199,000 VNĐ
|
|
400,000 VNĐ
|
1,969,000 VNĐ
|
|
125,000 VNĐ
|
700,000 VNĐ
|
|
Vui lòng gọi
|
300,000 VNĐ
|
|
1,386,000 VNĐ
|
490,000 VNĐ
|
|
850,000 VNĐ
|
1,690,000 VNĐ
|