
|
“Rau muống: 15.000đ/ mớ; Rau cần: 10.000đ/ mớ, thịt 6.500đ/ lạng…. bọn em đang là sinh viên, đi chợ thế thì biết ăn cái gì bây giờ?" – Hoàng Hương, sinh viên Đại học KTQD mếu máo. Tiền “còm” cõng giá! Ra tết, các mặt hàng nhất loạt tăng. Sinh viên vừa từ quê ra, hết đối mặt với việc các nhà chủ tăng giá phòng trọ, lại đến cảnh “méo mặt” mỗi khi ra chợ mua thức ăn. Thu Phương - sinh viên ĐHBK - thất thểu đi chợ về với hai miếng đậu, một nhúm rau bé tẹo: “Mới xuống Hà Nội học mà đói suốt ngày. Rau muống bây giờ chỉ dành cho… đại gia thôi, sinh viên bọn mình chỉ còn nước ngồi ăn cơm với muối vừng mẹ gửi.”
“Thời tiết thì rét, càng rét lại càng mau đói. Mà đi chợ không có gì ăn, suốt ngày bụng cứ réo lên ùng ục. Ra chợ mua hàng, cả người bán lẫn người mua đều nhìn nhau ngán ngẩm. Giá cao họ cũng khó bán, mà mình là sinh viên, lấy tiền đâu mà mua.Bây giờ có ăn mì tôm cũng khó vì gói mì cũng “thi” chạy cùng các loại thực phẩm khác.” – Thu Hoài, sinh viên HVBC&TT, than thở. Với những trường nằm ở ngoại thành, tình hình giá cả tuy có dễ thở hơn nội thành, nhưng sinh viên cũng phải rất chật vật mới đủ no để đến trường. Mỗi tháng với mức chu cấp của gia đình cho một sinh viên bình thường từ khoảng 800.000 – 1.000.000 đồng thì dù có chi tiêu eo hẹp lắm trừ tiền nhà, tiền điện nước, sách vở, … một số sinh viên vẫn phải nhịn đói chống chọi với mùa tăng giá. Đỏ mắt tìm việc làm thêm. Để có thể có đủ tiền ăn, tiền chi tiêu đi học, sinh viên phải “hi sinh” những thú vui thường nhật và lao vào kiếm việc. Đây là một trong những hình thức “cứu trợ” mà một số sinh viên nghèo vẫn luôn vận dụng.
Đối mặt với giá cả leo thang, nỗi lo cơm áo dường như đè nặng với mỗi sinh viên. “Trước tết, mình đi làm thêm là để có thêm tiền tiêu vặt, nhưng đến nước này thì phải “cày” thêm để kiếm tiền ăn. Bố mẹ mình ở quê đều là nông dân, giá cả như thế này, không thể nào chu cấp nổi.”- Hồng Nga, ĐH QG HN, tâm sự. Lan Anh |
|
2,360,000 VNĐ
|
230,000 VNĐ
|
|
300,000 VNĐ
|
215,000 VNĐ
|
|
9,350,000 VNĐ
|
215,000 VNĐ
|
|
195,000 VNĐ
|
1,200,000 VNĐ
|
|
130,000 VNĐ
|
220,000 VNĐ
|
|
430,000 VNĐ
|
215,000 VNĐ
|
|
650,000 VNĐ
|
90,000 VNĐ
|
|
199,000 VNĐ
|
230,000 VNĐ
|
|
215,000 VNĐ
|
280,000 VNĐ
|
|
99,000 VNĐ
|
480,000 VNĐ
|