
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Trong bảng khảo sát về mức sống của các thành phố năm 2007 của cơ quan tư vấn nguồn nhân lực Mercer, London leo lên 3 bậc, xếp vị trí thứ hai. Các thành phố châu Á, Bảng xếp hạng trên dựa vào đánh giá giá cả của 200 mặt hàng như nhà cửa, quần áo, thực phẩm của 143 thành phố trên khắp 6 lục địa. Một tách café ở Matxơcơva có thể sẽ “ngốn” của bạn 3,14 bảng Anh (hơn 6 USD) thì ở Buenos Aires (thủ đô của Argentina), bạn chỉ mất hơn 1 bảng (khoảng 2 USD). Sở dĩ Matxơcơva hai năm liên tiếp là thành phố xếp đầu bảng là do giá thuê chỗ ở cao, sự tương đối giữa tỉ giá hối đoái của đồng rúp và đô la Mỹ. Đây cũng là hai lý do tương tự ở London, nơi giá thuê nhà ở cũng cao “ngất ngưởng” và đồng đô la Mỹ yếu hơn đồng bảng Anh, khiến cho thủ đô nước Anh nhảy từ vị trí thứ năm năm 2006 lên vị trí thứ hai. Theo chuyên gia tư vấn cấp cao của Mercer, Rebecca Powers, so với bảng xếp hạng năm 2006 bảng xếp hạng năm nay có những thay đổi lớn. “Tất cả đều do sự lên xuống của tỉ giá hối đoái, đặc biệt là sự yếu đi của đồng đô la Mỹ và mạnh lên của đồng Euro”. Khắp châu Âu, do đồng Euro mạnh lên, người nước ngoài ở nhiều nước như Đức, Tây Ban Nha, phải chi trả nhiều hơn cho cuộc sống của họ. Chính vì vậy mà 6 nước châu Âu có mặt trong top 10 thành phố đắt đỏ nhất. Thủ đô Tel Aviv của Các thành phố ở Tiểu Vương Quốc Ả rập Thống nhất như Dubai, Abu Dhabi rớt xuống rất nhiều trong bảng xếp hạng, do đồng tiền của nước này ổn định so với đồng đô la Mỹ. Châu Á góp mặt 4 thành phố trong top 10 thành phố đắt đỏ nhất thế giới, với thành phố Osaka, Nhật, đứng thứ 8. Thành phố lớn nhất Australia, Sydney, là thành phố đắt đỏ nhất châu Đại Dương, xếp vị trí thứ 21 trong bảng xếp hạng. Còn tại châu Phi, nơi có mức sống đắt đỏ nhất là thành phố lớn nhất Cameroon, Douala, xếp vị trí thứ 24 trong bảng xếp hạng. Thủ đô của Tại Bắc Mỹ, thành phố được mệnh danh là Quả táo lớn (Big Apple), New York, một lần nữa xếp vị trí đầu bảng, song tụt từ vị trí thứ năm xuống 15 trong bảng xếp hạng của Mercer. Các thành phố khác của Mỹ cũng giảm thứ hạng so với năm ngoái. “Sự thay đổi phản ánh tình trạng ngược lại so với năm ngoái, khi hầu hết các thành phố của Mỹ đều có thứ hạng cao trong bảng xếp hạng do đồng đô la của nước này vẫn còn rất mạnh”, Powers cho biết. Tại Nam Mỹ, Sao Paulo (xếp 62 trong bảng xếp hạng) và Rio de Janeiro là những thành phố đắt đỏ nhất. Tuy nhiên hai thành phố này đã tụt hơn 20 bậc so với năm ngoái. Thành phố
Mức sống của một số thành phố trên thế giới Giá thuê phòng Giá xe bus/tàu điện ngầm CD nhạc Báo nước ngoài Một tách cafe Bữa ăn nhanh £2.057 £12,77 £3,24 £3,14 £2,47 £2.000 £3 £12,99 £1,20 £2 £3,89 £2.110 £1,32 £8,13 £0,66 £2,33 £2,77 £1.182 £1,73 £14 £1,64 £2,55 £4,99 £2.057 £1,03 £8,96 £0,84 £1,93 £2,93 Bắc Kinh £1.461 £11,29 £2,06 £2,32 £1,36 £1.048 £1,01 £10,05 £1,81 £1,41 £2,60 £700 £0,98 £10,06 £1,64 £1,42 £2,18 £490 £11,19 £1,68 £0,98 £1,40 £720 £0,18 £5,81 £2,99 £0,91 £2,24 Nguồn: Mercer; £1 (bảng Anh) bằng gần 2 USD
PV Theo BBC | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
19,000 VNĐ
|
100,000 VNĐ
|
|
548,000 VNĐ
|
Vui lòng gọi
|
|
45,000 VNĐ
|
320,000 VNĐ
|
|
Vui lòng gọi
|
Vui lòng gọi
|
|
Vui lòng gọi
|
Vui lòng gọi
|
|
430,000 VNĐ
|
Vui lòng gọi
|
|
250,000 VNĐ
|
99,000 VNĐ
|
|
680,000 VNĐ
|
350,000 VNĐ
|
|
135,000 VNĐ
|
99,000 VNĐ
|
|
90,000 VNĐ
|
150,000 VNĐ
|