danh mục khác

Thuốc chữa bệnh gut

Thứ tư, 2013-04-24 14:04:04 - Nguồn:
Điều trị gut mạn tính dùng các thuốc làm tăng thải trừ acid uric như alopurinol, probenecid, sunfinpyrazol.

Gut là một bệnh viêm khớp do rối loạn chuyển hóa acid uriclàm tăng acid uric trong máu, các tinh thể urat lắng đọng trong bao khớp gây ra đau khớp. Acid urictrong máu bình thường bằng 2-5mg/100ml, trong bệnh gut có thể lên đến 8,8mg/100ml.


Các thuốc điều trị gut cấp tính có colchicin là đặc hiệu nhất, ngoài ra còn có phenylbutazon,indometacin hoặc corticoid. Điều trị gut mạn tính dùng các thuốc làm tăng thải trừ acid uric nhưalopurinol, probenecid, sunfinpyrazol.


Colchicin

Colchicin là alcaloid của cây Colchicum antumnale. Thuốc có dạng bột vô định hình, vàng nhạt, khôngmùi. Thuốc có tác dụng đặc hiệu cơn gut cấp tính, cơ chế chưa hoàn toàn rõ ràng. Thuốc không có tácdụng giảm đau và chống viêm khớp (trừ gut cấp), không làm tăng thải acid uric và rất ít tác dụnglàm hạ acid uric máu.

Trong thực nghiệm tiêm tinh thể urat vào khớp đã gây được các cơn gut cấp tính điển hình, trong khitiêm urat vô định hình không gây được cơn như thế. Tác dụng gây viêm của tinh thể urat có kèm theohiện tượng thực bào, colchicin đã giới hạn được hoạt động thực bào của bạch cầu đa nhân và ngăn cảncác bạch cầu lympho trưởng thành xuất hiện trong máu, vì vậy phong tỏa được phản ứng viêm này.

 Acid uric lắng đọng gây bệnh gut.
Acid uric lắng đọng gây bệnh gut.

Ngoài ra, colchicin còn có tác dụng làm ngừng phân bào ở giai đoạntiền kỳ, biến kỳ, làm tăng sức bền thành mạch và hủy phó giao cảm.

Tác dụng của colchicin xuất hiện sau 2-3 giờ, có thể dùng cho đến khi hết đau (2-3 ngày) hoặc bắtđầu có rối loạn tiêu hóa.

Tác dụng phụ của colchicin thường là rối loạn tiêu hóa hay gặp, khi dùng liều cao thuốc ức chế tủyxương, viêm dây thần kinh ngoại biên và vô niệu.

 Probenecid (benamid)

Probenecid có dạng bột tinh thể trắng, không mùi, tan trong rượu, ít tan trong nước. Được hấp thunhanh qua ruột, vào máu, hơn 70% kết hợp với albumin huyết tương, thải trừ qua thận. Thời gian bánthải là 6-12giờ.

Acid uric được lọc qua cầu thận và bài xuất qua ống thận, song phần lớn lại được tái hấp thu ở ốngthận. Probenecid ở liều thấp do cạnh tranh với quá trình thải trừ acid uric nên lưu acid uric trongcơ thể, nhưng với liều cao lại ức chế tái hấp thu acid uric ở ống thận nên làm tăng thải trừ acidnày qua nước tiểu.

Probenecid còn ức chế cạnh tranh quá trình thải trừ chủ động tại ống lượn gần của một số acid nhưpenicillin, para aminosalicylat, salicylat, clorothiazid, indometacin, sunfinpyrazon... Probenecid không có tác dụng giảm đau, khi cần giảm đau có thể phối hợp với paracetamol, không dùngcùng với salicylat vì probenecid sẽ mất tác dụng.

Dùng clorothiazid và hydroclorothiazid điều trị tăng huyết áp thường làm ứ urat vì thuốc này ức chếbài xuất urat ở thận. Probebecid đối kháng với tác dụng này mà không ảnh hưởng đến tác dụng lợiniệu của thuốc. Tuy nhiên lại ức chế tác dụng đào thải natri của furosemid.  Có thể dùng cùngvới alopurinol.

Tác dụng phụ rất ít như buồn nôn, nôn, mảng đỏ ở da, sốt. Khi đào thải nhiều nước tiểu, acid uriccó thể gây cặn sỏi urat với cơn đau quặn thận.

Sunfinpyrazon (anturant)

Công thức gần giống phenylbutazon, gây tiểu ra acid uric mạnh do ngăn cản tái hấp thu ở ống thận.Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Gây tai biến máu như phenylbutazon nên hiện nay ítdùng. Salicylat làm mất tác dụng của sunfinpyrazon do tranh chấp với sunfin-pyrazon sau khi vậnchuyển qua ống thận và cả khi gắn với protein huyết tương.

Alopurinol (zyloprim)

Alopurinol ức chế xantin oxydase do đó làm giảm việc chuyển purin thành acid uric, còn làm tăngthải trừ acid này qua nước tiểu. Làm giảm acid uric máu rất mạnh.

Đầu tiên thuốc được dùng để bảo vệ 6-mercaptopurin khỏi bị mất hoạt tính nhanh trong cơ thể dochuyển thành acid 6-thiouric. Hiện nay được dùng nhiều để chữa gut mạn tính, vì có ưu điểm hơn cácthuốc ở trên là dùng được cả cho người gut có bệnh thận và dùng cùng được với salicylat. Thuốc íttác dụng phụ (mẩn da, sốt, gan to, giảm bạch cầu), ít gây sỏi urat ở thận. Alopurinol bị ôxy hóanhanh trong cơ thể thành aloxantin thải qua nước tiểu. Probenecid làm tăng thải trừaloxantin.

Chỉ định dùng trong trường hợp gut mạn tính, tăng acid uric máu thứ phát do ung thư, viêm cơ đáychậu, do điều trị bằng thuốc chống ung thư hoặc các thuốc lợi tiểu loạithiazid.          

BS. Mai Trung Dũng
 

Phiên bản cache tại địa chỉ:
Yêu cầu xóa tin
Kết bạn bốn phương
Tin cùng ngày
Sản phẩm giá tốt: