




TPHCM công bố điểm chuẩn vào lớp 10
Dưới đây là phiên bản cache tại địa chỉ
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Trao đổi với báo chí sáng nay, ông Nguyễn Văn Ngai - Phó Giám đốc Sở cho biết: “Theo thống kê sơ bộ thì số học sinh đạt 35 điểm trở lên mà không trúng tuyển, năm nay chỉ có 68 học sinh. Nếu tính từ 30 điểm trở lên mà không trúng tuyển thì có 466 học sinh (năm 2007 con số này là 1688 học sinh)”. Điểm chuẩn vào lớp 10 (NV1) năm nay cao hơn năm 2007. Ví dụ, trường THPT Nguyễn An Ninh, quận 10 năm 2007 điểm chuẩn NV1 là 15 điểm thì năm nay là 23 điểm, THPT Vĩnh Lộc, quận Bình Tân năm ngoái điểm chuẩn NV1 là 13 điểm thì năm nay là 23,25 điểm… Năm nay, toàn TPHCM có tổng cộng 64 trường THPT tổ chức thi tuyển vào lớp 10 thì có 5 trường có mức điểm chuẩn dưới 20 điểm và có 3 trường có mức điểm chuẩn từ 40 điểm trở lên. “Sở sẽ không hạ điểm chuẩn và các trường cũng không tuyển thêm những học sinh không trúng tuyển, kể cả những học sinh có điểm cao mà bị trượt ở các trường khác” - ông Ngai nhấn mạnh. Ông Ngai cũng cho biết thêm, riêng những trường hợp xin chuyển trường sau khi trúng tuyển vì lý do chuyển hộ khẩu từ quận này qua quận khác thì Sở sẽ xem xét để giải quyết. Nhưng cũng phải đạt 2 điều kiện sau: thứ nhất, học sinh phải đạt điểm chuẩn hoặc cao hơn mức điểm chuẩn của trường muốn chuyển tới; thứ hai, phải chuyển hộ khẩu cùng với bố mẹ. Điểm chuẩn của 64 trường THPT ở TPHCM: STT Tên Trường NV 1 NV 2 NV 3 1 THPT Trưng Vương 36.75 37.25 37.25 2 THPT Bùi Thị Xuân 40.00 41.00 42.00 3 THPT Năng Khiếu TDTT 21.00 21.00 21.50 4 THPT Ten Lơ Man 26.25 26.75 27.50 5 THPT Lương Thế Vinh Q1 32.25 32.25 32.25 6 THPT Giồng Ông Tố 21.25 21.50 22.50 7 THPT Thủ Thiêm 17.00 17.50 17.75 8 THPT Lê Quý Đôn 37.50 38.00 38.00 9 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 40.50 41.50 42.50 10 THPT Lê Thị Hồng Gấm 29.75 30.50 30.50 11 THPT Marie Curie 32.25 32.25 32.50 12 THPT Nguyễn Thị Diệu 29.50 29.50 29.50 13 THPT Nguyễn Trãi 32.00 32.25 32.25 14 THPT Nguyễn Hữu Thọ 24.50 25.00 25.25 15 THPT Hùng Vương 36.50 37.00 37.00 16 TH Thực Hành ĐHSP 38.50 38.75 39.00 17 THPT Trần Khai Nguyên 31.25 31.25 31.25 18 THPT Trần Hữu Trang 25.75 26.25 26.50 19 THPT Mạc Đĩnh Chi 35.75 35.75 35.75 20 THPT Bình Phú 33.00 33.00 33.00 21 THPT Lê Thánh Tôn 25.50 25.75 26.00 22 THPT Ngô Quyền 24.00 24.50 24.75 23 THPT Tân Phong 20.00 20.50 20.50 24 THPT 18.50 19.50 20.50 25 THPT Lương Văn Can 28.25 28.50 29.50 26 THPT Ngô Gia Tự 17.50 18.50 19.25 27 THPT Tạ Quang Bửu 25.75 26.00 26.00 28 THPT Chuyên TDTT Nguyễn Thị Định 18.75 19.75 20.25 29 THPT Nguyễn Khuyến 35.00 35.00 35.00 30 THPT Nguyễn Du 36.00 36.00 36.00 31 THPT Nguyễn An Ninh |




