
|
- Người nghèo sử dụng xe ba, bốn bánh tự chế trên địa bàn TP.HCM được hỗ trợ ban đầu không hoàn lại 7 triệu đồng/hộ và hỗ trợ đào tạo nghề không quá 3,6 triệu đồng/người/khóa học. Hỗ trợ 100 xe gắn máy làm phương tiện sống Ngày 20/1, UBND TP.HCM đã thông qua chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cho người nghèo đang sử dụng loại phương tiện xe ba, bốn bánh tự chế trên địa bàn thành phố.
Mức hỗ trợ được căn cứ theo giá học phí của cơ sở đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về đào tạo nghề, nhưng tối đa không quá 3,6 triệu đồng/người/khóa đối với khóa đào tạo trung cấp và sơ cấp. Đồng thời để tạo điều kiện cho những người sử dụng xe ba, bốn bánh khác có điều kiện chuyển đổi nghề, UBND thành phố áp dụng chính sách cho vay vốn ưu đãi. Theo đó, đối với hộ nghèo có mã số (hộ khẩu KT1, KT2, KT3) được hỗ trợ vay vốn từ Quỹ xóa đói giảm nghèo mức vay tối đa không quá 50 triệu đồng/hộ.
Ngoài ra, hộ nghèo có thành viên đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được vay vốn từ chương trình xuất khẩu lao động của Ngân hàng Chính sách xã hội với mức vay tối đa không quá 30 triệu đồng/hộ. Đối với hộ nghèo vay vốn từ nguồn Quỹ xóa đói giảm nghèo, ngân sách thành phố hỗ trợ lãi vay 4%/năm trên số dư nợ thực tế. Phần chênh lệch với lãi suất thực vay, hộ nghèo tự trả là 2%/năm với thời gian hỗ trợ lãi vay 3 năm. Đối với hộ vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội (từ các chương trình quốc gia về việc làm, cho vay hộ nghèo và xuất khẩu lao động), UBND TP.HCM cho biết ngân sách thành phố hỗ trợ lãi vay với mức 5,8%/năm trên số dư nợ thực tế. Phần chênh lệch với lãi suất thực vay hộ dân tự trả là 2%/năm với thời gian hỗ trợ lãi vay 3 năm. Theo UBND TP.HCM, người nghèo sử dụng xe ba, bốn bánh tự chế là những đối tượng có mã số hộ nghèo giai đoạn 2 của thành phố được UBND phường, xã, thị trấn khảo sát và lập danh sách xác nhận. Tuy nhiên, cho đến hiện tại, UNBD thành phố chưa có thông báo mới đối với hàng chục ngàn hộ dân trên địa bàn thành phố đang sử dụng loại phương tiện này.
|
|
2,400,000 VNĐ
|
1,550,000 VNĐ
|
|
220,000 VNĐ
|
2,400,000 VNĐ
|
|
250,000 VNĐ
|
190,000 VNĐ
|
|
190,000 VNĐ
|
265,000 VNĐ
|
|
230,000 VNĐ
|
3,200,000 VNĐ
|
|
30,000 VNĐ
|
18,000 VNĐ
|
|
Vui lòng gọi
|
600,000 VNĐ
|
|
144,000 VNĐ
|
18,500 VNĐ
|
|
307,000 VNĐ
|
516,000 VNĐ
|
|
130,000 VNĐ
|
320,000 VNĐ
|