Bệnh nhân mắc COVID-19 tử vong sẽ được xử lý theo quy trình như thế nào?

Thế giới 01/08/2020 - 14:43

Bộ Y tế đã có những quy định rất chặt chẽ về việc hướng dẫn việc vận chuyển, xử lý, mai táng…đối với những trường hợp tử vong do mắc COVID-19.

Thống kê dịch COVID-19

(Cập nhật lần cuối: 14:43 01/08/2020)
Tổng quan
Việt Nam
Thế giới
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Việt Nam 558 3 373
Mỹ 4.706.059 156.752 2.327.791
Trung Quốc 84.337 4.634 78.989
Nhật 34.372 1.006 24.929
Thế Giới 17.778.276 683.389 11.177.085
Tỉnh / Thành Phố
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Đà Nẵng 91 2 6
Hà Nội 143 0 121
TP Hồ Chí Minh 67 0 62
Quảng Nam 27 1 5
Thái Bình 30 0 30
Bà Rịa - Vũng Tàu 32 0 9
Bạc Liêu 24 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 17 0 16
Ninh Bình 23 0 13
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 11 0 11
Nam Định 7 0 0
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 5 0 5
Hải Dương 5 0 4
Bắc Giang 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Tây Ninh 4 0 4
Hà Nam 4 0 4
Hòa Bình 4 0 0
Cần Thơ 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Quảng Ngãi 2 0 0
Lai Châu 1 0 1
Đồng Nai 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Khánh Hòa 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 0
Đắk Lắk 1 0 0
Quốc gia
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Mỹ 4.706.059 156.752 2.327.791
South America 4.120.705 143.906 2.819.925
Brazil 2.666.298 92.568 1.884.051
Ấn Độ 1.701.307 36.583 1.096.893
Africa 931.777 19.726 583.665
Nga 845.443 14.058 646.524
South Africa 493.183 8.005 326.171
Mexico 424.637 46.688 278.618
Peru 414.735 19.217 287.127
Chile 355.667 9.457 328.327
Tây Ban Nha 335.602 28.445
Iran 304.204 16.766 263.519
UK 303.181 46.119
Colombia 295.508 10.105 154.387
Pakistan 278.305 5.951 247.177
Saudi Arabia 275.905 2.866 235.658
Italia 247.537 35.141 199.974
Bangladesh 237.661 3.111 135.136
Turkey 230.873 5.691 214.535
Đức 210.665 9.224 193.600
Argentina 191.302 3.543 83.780
Pháp 187.919 30.265 81.500
Ả Rập 124.609 4.741 87.434
Canada 116.312 8.935 101.227
Qatar 110.695 174 107.377
Indonesia 108.376 5.131 65.907
Ai Cập 94.078 4.805 39.638
Philippines 93.354 2.023 65.178
Kazakhstan 90.367 793 60.825
Ecuador 85.355 5.702 36.044
Trung Quốc 84.337 4.634 78.989
Thụy Điển 80.422 5.743
Ô-man 79.159 421 61.421
Bolivia 76.789 2.977 23.582
Ukraine 71.056 1.709 39.308
Israel 70.970 512 43.850
Dominican Republic 69.649 1.160 36.470
Bỉ 68.751 9.841 17.546
Belarus 67.808 559 62.444
Cô-oét 66.957 447 57.932
Panama 65.256 1.421 39.166
UAE 60.506 351 53.909
Netherlands 54.301 6.147
Singapore 52.205 27 46.491
Portugal 51.072 1.735 36.483
Romania 50.886 2.343 27.007
Guatemala 49.789 1.924 36.816
Poland 45.688 1.716 33.987
Nigeria 43.151 879 19.565
Honduras 42.014 1.337 5.554
Vương quốc Ba-ranh 40.982 147 37.840
Armenia 38.841 749 29.557
Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan 36.710 1.283 25.509
Kyrgyzstan 36.299 1.397 26.419
Ghana 35.501 182 32.096
Thụy Sĩ 35.232 1.981 31.100
Nhật 34.372 1.006 24.929
Azerbaijan 31.878 448 25.882
An-giê-ri 30.394 1.210 20.537
Ireland 26.065 1.763 23.364
Serbia 25.552 573 14.047
Moldova 24.733 778 17.269
Morocco 24.322 353 17.658
Uzbekistan 24.304 143 14.464
Áo 21.130 718 18.758
Kenya 20.636 341 8.165
Nê-pan 19.771 56 14.399
Oceania 19.027 226 11.833
Venezuela 18.574 164 10.421
Costa Rica 17.820 150 4.404
Ethiopia 17.530 274 6.950
Úc 17.282 201 10.202
Cameroon 17.255 391 15.320
El Salvador 16.632 448 8.396
Czechia 16.574 382 11.569
Ivory Coast 16.047 102 11.428
Hàn Quốc 14.336 301 13.233
Denmark 13.789 615 12.578
Bosnia and Herzegovina 11.876 339 5.959
Palestine 11.837 82 5.077
Bulgaria 11.690 383 6.319
Sudan 11.644 746 6.119
Madagascar 10.868 106 7.807
North Macedonia 10.754 486 6.554
Senegal 10.232 205 6.776
Norway 9.240 255 8.752
DRC 9.070 215 6.796
Malaysia 8.976 125 8.644
French Guiana 7.799 43 6.386
Phần Lan 7.432 329 6.950
Haiti 7.424 161 4.606
Tajikistan 7.409 60 6.193
Gabon 7.352 49 4.943
Guinea 7.308 46 6.458
Luxembourg 6.695 114 5.192
Mauritania 6.310 157 4.962
Zambia 5.963 151 3.803
Paraguay 5.338 49 3.548
Albania 5.276 157 2.952
Crô-a-ti-a 5.139 145 4.267
Djibouti 5.084 58 4.999
Equatorial Guinea 4.821 83 2.182
CAR 4.608 59 1.606
Li-băng 4.555 61 1.761
Hungary 4.526 597 3.364
Greece 4.477 206 1.374
Malawi 4.078 114 1.875
Maldives 3.793 16 2.607
Nicaragua 3.672 116 2.492
Libya 3.621 74 618
Thái Lan 3.312 58 3.135
Hồng Kông 3.273 29 1.751
Somalia 3.212 93 1.562
Congo 3.200 54 829
Zimbabwe 3.169 67 1.004
Montenegro 3.073 48 1.005
Mayotte 2.962 39 2.721
Sri Lanka 2.815 11 2.391
Eswatini 2.648 41 1.214
Cuba 2.608 87 2.355
Mali 2.535 124 1.937
Cabo Verde 2.451 23 1.824
South Sudan 2.322 46 1.175
Slovakia 2.292 29 1.695
Slovenia 2.156 119 1.797
Namibia 2.129 10 166
Lithuania 2.075 80 1.644
Estonia 2.072 69 1.934
Rwanda 2.022 5 1.106
Guinea-Bissau 1.981 26 803
Iceland 1.885 10 1.825
Mozambique 1.864 11 641
Sierra Leone 1.823 67 1.362
Benin 1.805 36 1.036
Yemen 1.728 493 862
Suriname 1.650 26 1.080
New Zealand 1.562 22 1.518
Tunisia 1.535 50 1.195
Uruguay 1.264 35 994
Latvia 1.238 32 1.052
Jordan 1.193 11 1.084
Liberia 1.186 75 670
Georgia 1.171 17 947
Uganda 1.154 3 1.028
Angola 1.148 52 437
Niger 1.134 69 1.028
Cyprus 1.114 19 852
Burkina Faso 1.106 53 935
Togo 941 19 641
Chad 936 75 813
Andorra 925 52 807
Jamaica 878 10 726
Sao Tome and Principe 871 15 778
Malta 824 9 665
Botswana 804 2 63
Syria 757 43 237
Tàu du lịch Diamond Princess 712 13 651
San Marino 699 42 657
Réunion 660 4 592
Lesotho 604 13 144
Channel Islands 587 47 533
Bahamas 574 14 91
Việt Nam 558 3 373
Tanzania 509 21 183
Gambia 498 9 68
Đài Loan 474 7 441
Guyana 413 20 185
Burundi 387 1 304
Comoros 378 7 330
Myanmar 353 6 296
Mauritius 344 10 332
Isle of Man 336 24 312
Mongolia 291 0 230
Eritrea 279 0 225
Martinique 269 15 98
Guadeloupe 265 14 179
Campuchia 239 0 164
Faeroe Islands 225 0 189
Cayman Islands 203 1 202
Gibraltar 187 0 181
Trinidad and Tobago 169 8 132
Bermuda 156 9 141
Brunei 141 3 138
Sint Maarten 128 15 64
Aruba 121 3 105
Monaco 120 4 105
Turks and Caicos 114 2 38
Seychelles 114 0 39
Barbados 110 7 96
Bhutan 101 0 89
Antigua and Barbuda 91 3 67
Liechtenstein 88 1 85
Papua New Guinea 72 2 11
French Polynesia 62 0 62
St. Vincent Grenadines 54 0 44
Saint Martin 53 3 41
Belize 48 2 30
Ma Cao 46 0 46
Curaçao 29 1 24
Fiji 27 1 18
Saint Lucia 25 0 22
Grenada 24 0 23
Timor-Leste 24 0 24
New Caledonia 22 0 22
Laos 20 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 16
Greenland 14 0 13
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 12 1 10
Vatican City 12 0 12
Caribbean Netherlands 11 0 7
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2
British Virgin Islands 8 1 7
St. Barth 8 0 6
Saint Pierre Miquelon 4 0 1
Anguilla 3 0 3
LIVE
Nguồn: Bộ Y Tế & WorldOMeters
Hotline: 19009095 - 19003228
Hãy gọi để nhận tư vấn về dịch Covid-19

Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã ghi nhận 558 ca mắc COVID-19, trong đó có 373 ca đã được điều trị khỏi và có 3 ca tử vong.

Các bệnh nhân tử vong bao gồm bệnh nhân 428, bệnh nhân 437 và bệnh nhân 499. Các bệnh nhân mắc COVID-19 tử vong này đều có những bệnh lý nền kèm theo như suy thận, ung thư máu, viêm phổi…

Sau khi ghi nhận các ca mắc COVID-19 tử vong ở Việt Nam, nhiều người đặt ra câu hỏi về việc: Thi thể các bệnh nhân mắc COVID-19 tử vong sẽ được xử lý như thế nào?

Về vấn đề này, Bộ Y tế đã có hướng dẫn cụ thể tại Công văn 495/BYT-MT năm 2020 hướng dẫn quản lý chất thải y tế và xử lý thi hài bệnh nhân tử vong do nhiễm nCoV, do Thứ trưởng Bộ Y tế Đỗ Xuân Tuyên ký ngày 06 tháng 02 năm 2020.

Tại Hướng dẫn xử lý thi hài bệnh nhân tử vong do mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona, Bộ Y tế chỉ rõ: “Đảm bảo không phát tán mầm bệnh trong quá trình xử lý, vận chuyển, hỏa táng và mai táng thi hài bệnh nhân tử vong do nhiễm nCoV (sau đây gọi tắt là thi hài nhiễm COVID-19) và thực hiện theo quy định tại Thông tư 02/2009/TT-BYT ngày 26/5/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa táng”.

Bệnh nhân mắc COVID-19 tử vong sẽ được xử lý theo quy trình như thế nào? - ảnh 3

Việc xử lý, mai táng bệnh nhân tử vong do nhiễm COVID-19 phải được thực hiện theo đúng quy định.

Theo đó, phải chuyển người bệnh cách ly khác trong buồng bệnh (nếu có) sang buồng cách ly khác trước khi thực hiện xử lý thi hài. Thi hài nhiễm COVID-19 phải được hỏa táng, chỉ mai táng trong trường hợp không thực hiện được việc hỏa táng.

Đặc biệt, thi hài phải được khâm liệm càng sớm càng tốt và hỏa táng hoặc mai táng trong vòng 24 giờ kể từ khi tử vong. Chỉ nhân viên y tế có nhiệm vụ, người nhà người bệnh đã được hướng dẫn quy trình phòng ngừa và được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp được tham gia xử lý thi hài nhiễm COVID-19.

Người tham gia quá trình vận chuyển, hỏa táng, mai táng thi hài nhiễm COVID-19 phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp. Tất cả các chất thải phát sinh trong quá trình xử lý, vận chuyển, hỏa táng hoặc mai táng thi hài nhiễm COVID-19 phải được xử lý như chất thải lây nhiễm.

Đối với việc xử lý thi hài nhiễm COVID-19, cần dùng bông tẩm dung dịch khử khuẩn chứa 5% Clo hoạt tính để nút kín các hốc tự nhiên của thi hài, sau đó phun dung dịch khử khuẩn chứa 5% Clo hoạt tính lên toàn bộ thi hài hoặc dùng vải liệm được tẩm dung dịch khử khuẩn chứa 5% Clo hoạt tính để quấn kín toàn bộ thi hài.

Bọc thi hài trong túi đựng thi hài. Sử dụng vật liệu chống thấm lót bên trong túi đựng thi hài và đóng kín túi. Trường hợp không có túi đựng thi hài, bọc kín thi hài bằng 2 lớp vải cot-ton dày được tẩm dung dịch khử khuẩn chứa 5% Clo hoạt tính, sau đó bọc kín thi hài bằng 1 lớp ni-lon.

Sau khi bọc kín thi hài, sử dụng thẻ hoặc miếng dán cảnh báo “THI HÀI NHIỄM NCOV” ở bên ngoài.

Sau khi chuyển thi hài đi, khử khuẩn lại toàn bộ buồng bệnh, các dụng cụ bẩn, đồ vải… phải được thu gom, khử khuẩn theo đúng quy định của ngành y tế. Các xe vận chuyển thi thể bệnh nhân nhiễm COVID-19 cũng phải được khử khuẩn theo quy định. Hạn chế vận chuyển thi hài qua nơi đông người.

Người nhà của người tử vong do nhiễm COVID-19 không được lên phương tiện chuyển quan tài. Nhân viên lái xe và nhân viên y tế đi cùng phải mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.

Ngay sau khi đưa thi hài đến nhà tang lễ, cần phải tiến hành khử khuẩn xe hoặc băng ca vận chuyển thi hài bằng dung dịch khử khuẩn chứa 0,5% Clo hoạt tính hoặc sử dụng các chế phẩm diệt khuẩn tương tự đã được Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế cấp chứng nhận đăng ký lưu hành.

Ngoài ra, hướng dẫn của Bộ Y tế còn quy định rất rõ ràng về các trường hợp mắc COVID-19 phải vận chuyển thi hài, hài cốt qua biên giới.

Việt NamThế giới MỹÝTây Ban NhaĐứcPháp

Theo Lê Phương. (thoidaiplus.giadinh.net.vn)