Bộ Y tế công bố 12 ca nhiễm COVID-19 mới, Việt Nam gần chạm ngưỡng 400 ca mắc

Du lịch 21/07/2020 - 06:19

Bộ Y tế vừa công bố thêm 12 ca nhiễm mới COVID-19, các bệnh nhân đều từ Nga trở về và được cách ly ngay sau khi nhập cảnh vào Việt Nam.

Thống kê dịch COVID-19

(Cập nhật lần cuối: 06:17 21/07/2020)
Tổng quan
Việt Nam
Thế giới
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Việt Nam 383 0 357
Trung Quốc 83.682 4.634 78.799
Mỹ 3.958.695 143.746 1.843.204
Italia 244.624 35.058 197.162
Thế Giới 14.836.649 612.410 8.889.498
Tỉnh / Thành Phố
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Hà Nội 122 0 121
TP Hồ Chí Minh 62 0 62
Thái Bình 30 0 30
Bạc Liêu 23 0 21
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 17 0 5
Ninh Bình 13 0 13
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 9 0 9
Bà Rịa - Vũng Tàu 18 0 9
Đồng Tháp 6 0 6
Đà Nẵng 6 0 6
Quảng Nam 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Bắc Giang 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Tây Ninh 4 0 4
Hải Dương 4 0 4
Hà Nam 4 0 4
Cần Thơ 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lai Châu 1 0 1
Đồng Nai 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Khánh Hòa 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Quảng Ngãi 1 0 0
Cà Mau 1 0 0
Quốc gia
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Mỹ 3.958.695 143.746 1.843.204
South America 3.302.133 119.203 2.173.082
Brazil 2.121.645 80.251 1.409.202
Ấn Độ 1.154.917 28.099 724.702
Nga 777.486 12.427 553.602
Africa 739.231 15.460 390.631
South Africa 373.628 5.173 194.865
Peru 357.681 13.384 245.081
Mexico 344.224 39.184 217.423
Chile 333.029 8.633 303.992
Tây Ban Nha 311.916 28.422
UK 295.372 45.312
Iran 276.202 14.405 240.087
Pakistan 265.083 5.599 205.929
Saudi Arabia 253.349 2.523 203.259
Italia 244.624 35.058 197.162
Turkey 220.572 5.508 203.002
Bangladesh 207.453 2.668 113.556
Colombia 204.005 6.929 95.804
Đức 203.486 9.172 187.800
Pháp 176.754 30.177 79.233
Argentina 126.755 2.281 55.913
Canada 111.124 8.858 97.474
Qatar 107.037 159 103.782
Ả Rập 94.693 3.869 62.836
Ai Cập 88.402 4.352 28.924
Indonesia 88.214 4.239 46.977
Trung Quốc 83.682 4.634 78.799
Thụy Điển 78.048 5.639
Ecuador 74.620 5.318 31.955
Kazakhstan 71.838 375 43.029
Philippines 68.898 1.835 23.072
Ô-man 68.400 326 45.150
Belarus 66.213 503 58.290
Bỉ 63.893 9.800 17.289
Cô-oét 59.763 408 50.339
Bolivia 59.582 2.151 18.553
Ukraine 59.493 1.498 31.439
UAE 57.193 340 49.621
Dominican Republic 53.956 993 25.561
Panama 53.468 1.096 28.482
Israel 52.003 415 22.154
Netherlands 51.910 6.136
Portugal 48.771 1.691 33.547
Singapore 48.035 27 44.371
Poland 40.383 1.627 30.539
Guatemala 39.039 1.502 25.539
Romania 38.139 2.038 22.747
Nigeria 37.225 801 15.333
Vương quốc Ba-ranh 36.936 128 32.965
Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan 35.526 1.185 23.741
Armenia 34.981 650 23.502
Honduras 33.835 900 3.801
Thụy Sĩ 33.634 1.971 30.300
Azerbaijan 27.890 363 19.490
Ghana 27.667 148 23.249
Kyrgyzstan 27.143 1.037 13.109
Ireland 25.766 1.753 23.364
Nhật 25.096 985 19.757
An-giê-ri 23.691 1.087 16.400
Serbia 21.253 482 14.047
Moldova 21.115 695 14.467
Áo 19.743 711 17.659
Nê-pan 17.844 40 11.868
Morocco 17.562 276 15.132
Uzbekistan 17.149 90 9.387
Cameroon 16.157 373 13.728
Ivory Coast 14.312 92 8.659
Czechia 14.098 359 8.836
Hàn Quốc 13.771 296 12.572
Kenya 13.771 238 5.616
Oceania 13.750 145 10.057
Denmark 13.262 611 12.251
El Salvador 12.207 344 6.831
Úc 12.069 123 8.444
Venezuela 11.891 112 3.972
Costa Rica 11.534 66 3.019
Sudan 10.992 693 5.707
Ethiopia 10.207 170 2.430
North Macedonia 9.249 432 4.871
Norway 9.034 255 8.138
Senegal 8.948 170 6.002
Bulgaria 8.929 308 4.205
Palestine 8.916 63 1.921
Malaysia 8.800 123 8.555
Bosnia and Herzegovina 8.479 255 3.755
DRC 8.443 194 4.335
Phần Lan 7.340 328 6.880
Madagascar 7.153 62 3.788
Haiti 7.053 146 3.877
Tajikistan 6.921 57 5.629
French Guiana 6.745 38 4.714
Guinea 6.590 40 5.591
Gabon 6.433 46 4.034
Mauritania 5.923 155 3.632
Luxembourg 5.639 111 4.464
Djibouti 5.020 56 4.868
CAR 4.548 55 1.400
Crô-a-ti-a 4.370 122 3.101
Hungary 4.339 596 3.232
Albania 4.171 113 2.352
Greece 4.012 195 1.374
Paraguay 3.748 33 2.171
Zambia 3.326 128 1.620
Thái Lan 3.250 58 3.096
Nicaragua 3.147 99 2.282
Somalia 3.130 93 1.462
Equatorial Guinea 3.071 51 842
Maldives 2.999 15 2.369
Malawi 2.992 62 1.153
Li-băng 2.905 41 1.562
Congo 2.851 50 666
Mayotte 2.808 38 2.591
Sri Lanka 2.730 11 2.041
Mali 2.475 121 1.851
Cuba 2.446 87 2.308
South Sudan 2.211 45 1.175
Montenegro 2.188 32 385
Cabo Verde 2.071 21 1.063
Estonia 2.021 69 1.912
Libya 1.980 49 441
Slovakia 1.980 28 1.538
Hồng Kông 1.959 12 1.302
Slovenia 1.953 113 1.603
Guinea-Bissau 1.949 26 803
Lithuania 1.947 80 1.601
Iceland 1.930 10 1.907
Eswatini 1.826 23 850
Zimbabwe 1.713 26 472
Sierra Leone 1.711 66 1.261
Rwanda 1.629 5 838
Yemen 1.619 447 714
Benin 1.602 31 782
New Zealand 1.554 22 1.506
Mozambique 1.507 11 505
Tunisia 1.381 50 1.099
Namibia 1.344 4 42
Jordan 1.223 11 1.028
Latvia 1.192 31 1.022
Liberia 1.107 70 547
Niger 1.104 69 1.014
Uganda 1.069 0 1.071
Burkina Faso 1.065 53 901
Uruguay 1.054 33 922
Georgia 1.039 16 900
Cyprus 1.038 19 845
Suriname 1.029 21 627
Chad 889 75 801
Andorra 884 52 803
Jamaica 790 10 693
Togo 783 15 554
Angola 749 29 221
Sao Tome and Principe 746 14 451
Tàu du lịch Diamond Princess 712 13 651
San Marino 699 42 656
Malta 677 9 664
Réunion 631 3 472
Channel Islands 583 47 529
Syria 522 29 154
Botswana 522 1 48
Tanzania 509 21 183
Đài Loan 455 7 440
Việt Nam 383 0 357
Lesotho 359 6 69
Mauritius 343 10 331
Myanmar 341 6 278
Isle of Man 336 24 312
Guyana 336 19 163
Comoros 334 7 313
Burundi 310 1 207
Mongolia 287 0 213
Martinique 262 15 98
Eritrea 251 0 155
Cayman Islands 203 1 200
Guadeloupe 195 14 172
Faeroe Islands 191 0 188
Gibraltar 180 0 180
Campuchia 171 0 136
Bahamas 153 11 91
Bermuda 153 9 137
Brunei 141 3 138
Trinidad and Tobago 137 8 124
Aruba 115 3 100
Monaco 109 4 98
Seychelles 108 0 27
Barbados 106 7 91
Gambia 93 4 49
Bhutan 89 0 82
Liechtenstein 86 1 81
Turks and Caicos 81 2 22
Sint Maarten 79 15 63
Antigua and Barbuda 76 3 57
French Polynesia 62 0 60
St. Vincent Grenadines 50 0 29
Saint Martin 46 3 39
Ma Cao 46 0 46
Belize 40 2 22
Curaçao 28 1 24
Fiji 27 0 18
Timor-Leste 24 0 24
Grenada 23 0 23
Saint Lucia 23 0 19
New Caledonia 22 0 21
Laos 19 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 15
Papua New Guinea 16 0 8
Falkland Islands 13 0 13
Greenland 13 0 13
Montserrat 12 1 10
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
Caribbean Netherlands 10 0 7
MS Zaandam 9 2
British Virgin Islands 8 1 7
St. Barth 6 0 6
Saint Pierre Miquelon 4 0 1
Anguilla 3 0 3
LIVE
Nguồn: Bộ Y Tế & WorldOMeters
Hotline: 19009095 - 19003228
Hãy gọi để nhận tư vấn về dịch Covid-19

Các trường hợp này đều được cách ly ngay sau nhập cảnh, liên quan đến chuyến bay VN5062 từ Liên Bang Nga (quá cảnh Belarus) về Sân bay Vân Đồn ngày 17/7.

- Bệnh nhân 385 (BN385): Bệnh nhân nữ, 51 tuổi, có địa chỉ tại Thanh Tuyền, TP Phủ Lý, Hà Nam;

- Bệnh nhân 386 (BN386): Bệnh nhân nam, 53 tuổi, có địa chỉ tại Thanh Tuyền, TP Phủ Lý, Hà Nam;

- Bệnh nhân 387 (BN387): Bệnh nhân nam, 25 tuổi, có địa chỉ tại xã Giao Thịnh, huyện Giao Thuỷ, Nam Định;

- Bệnh nhân 388 (BN388): Bệnh nhân nam, 24 tuổi, có địa chỉ tại Cửa Lò, Nghệ An.

Cả 4 trường hợp này sau nhập cảnh được cách ly ngay tại Nam Định. Sau đó Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh lấy mẫu xét nghiệm, kết quả xét nghiệm ngày 19/7 nghi ngờ dương tính SARS-CoV-2. Mẫu xét nghiệm tiếp tục được gửi tới Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương xét nghiệm tham chiếu, kết quả xét nghiệm ngày 20/7 có 4 mẫu dương tính với SARS-CoV-2. Hiện cả 4 bệnh nhân được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định.

Bộ Y tế công bố 12 ca nhiễm COVID-19 mới, Việt Nam gần chạm ngưỡng 400 ca mắc - ảnh 3

Các bệnh nhân đều được cách ly ngay sau khi nhập cảnh.

- Bệnh nhân 389 (BN389): Bệnh nhân nam, 34 tuổi, có địa chỉ tại Hoằng Quỳ, Hoằng Hoá, Thanh Hoá;

- Bệnh nhân 390 (BN390): Bệnh nhân nam, 41 tuổi, có địa chỉ tại phường Phước Hải, TP. Nha Trang, Khánh Hoà;

- Bệnh nhân 391 (BN391): Bệnh nhân nam, 24 tuổi, có địa chỉ tại xã Cấp Tiến, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng;

- Bệnh nhân 392 (BN392): Bệnh nhân nữ, 24 tuổi, có địa chỉ tại Độc Lập, Hưng Hà, Thái Bình;

- Bệnh nhân 393 (BN393: Bệnh nhân nam, 26 tuổi, có địa chỉ tại Trung An, Vũ Thư, Thái Bình;

- Bệnh nhân 394 (BN394): Bệnh nhân nam, 25 tuổi, có địa chỉ tại xã Phương Định, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định;

- Bệnh nhân 395 (BN395): Bệnh nhân nam, 26 tuổi, có địa chỉ tại xã Hồng Quang, huyện Ứng Hoà, Hà Nội;

- Bệnh nhân 396 (BN396): Bệnh nhân nam, 38 tuổi, có địa chỉ tại Cam Nghĩa, Cam Ranh, Khánh Hoà.

Cả 8 trường hợp này sau nhập cảnh được cách ly ngay tại Ninh Bình, được lấy mẫu xét nghiệm tại tỉnh này. Kết quả xét nghiệm ngày 19/7 có 8 mẫu dương tính với SARS-CoV-2. 

Hiện cả 8 bệnh nhân được cách ly, điều trị tại Phòng khám Đa khoa khu vực Cầu Yên, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

Việt NamThế giới MỹÝTây Ban NhaĐứcPháp

Theo Lê Phương. (thoidaiplus.giadinh.net.vn)