Ca bệnh 589 ở TP.HCM vừa công bố di chuyển rất nhiều nơi, tới dự cả đám cưới

Ẩm thực 02/08/2020 - 10:16

Trước khi xác định dương tính, bệnh nhân 589 đã đi du lịch nhiều nơi, thậm chí còn tham dự cả tiệc cưới.

Thống kê dịch COVID-19

(Cập nhật lần cuối: 10:11 02/08/2020)
Tổng quan
Việt Nam
Thế giới
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Việt Nam 590 3 373
Mỹ 4.764.318 157.898 2.362.903
Trung Quốc 84.385 4.634 79.003
Nhật 35.836 1.011 25.506
Thế Giới 18.013.189 688.718 11.326.433
Tỉnh / Thành Phố
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Đà Nẵng 109 2 6
Hà Nội 143 0 121
TP Hồ Chí Minh 70 0 62
Quảng Nam 32 1 5
Thái Bình 31 0 30
Bà Rịa - Vũng Tàu 32 0 9
Bạc Liêu 24 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 17 0 16
Ninh Bình 23 0 13
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 11 0 11
Nam Định 7 0 0
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 5 0 5
Hải Dương 5 0 4
Bắc Giang 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Tây Ninh 4 0 4
Hà Nam 4 0 4
Hòa Bình 6 0 0
Cần Thơ 2 0 2
Trà Vinh 4 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Quảng Ngãi 3 0 0
Lai Châu 1 0 1
Đồng Nai 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Khánh Hòa 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 0
Đắk Lắk 1 0 0
Quốc gia
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Mỹ 4.764.318 157.898 2.362.903
South America 4.185.284 145.437 2.832.882
Brazil 2.708.876 93.616 1.884.051
Ấn Độ 1.751.919 37.403 1.146.879
Africa 948.730 20.018 606.320
Nga 845.443 14.058 646.524
South Africa 503.290 8.153 342.461
Mexico 434.193 47.472 284.847
Peru 414.735 19.217 287.127
Chile 357.658 9.533 330.507
Tây Ban Nha 335.602 28.445
Iran 306.752 16.982 265.830
Colombia 306.181 10.330 160.708
UK 303.952 46.193
Pakistan 278.305 5.951 247.177
Saudi Arabia 277.478 2.887 237.548
Italia 247.832 35.146 200.229
Bangladesh 239.860 3.132 136.253
Turkey 231.869 5.710 215.516
Đức 211.077 9.226 193.600
Argentina 196.543 3.596 86.499
Pháp 187.919 30.265 81.500
Ả Rập 126.704 4.805 89.275
Canada 116.599 8.941 101.436
Qatar 110.911 174 107.578
Indonesia 109.936 5.193 67.919
Philippines 98.232 2.039 65.265
Ai Cập 94.316 4.834 41.137
Kazakhstan 90.367 793 60.825
Ecuador 86.232 5.736 36.213
Trung Quốc 84.385 4.634 79.003
Thụy Điển 80.422 5.743
Ô-man 79.159 421 61.421
Bolivia 78.793 3.064 23.968
Israel 72.218 526 45.102
Dominican Republic 71.415 1.170 37.509
Ukraine 71.056 1.709 39.308
Bỉ 69.402 9.845 17.573
Belarus 67.946 563 62.686
Cô-oét 67.448 453 58.525
Panama 66.383 1.449 40.081
UAE 60.760 351 54.255
Netherlands 54.732 6.148
Singapore 52.512 27 46.740
Romania 52.111 2.379 27.346
Portugal 51.310 1.737 36.783
Guatemala 50.979 1.959 37.873
Poland 46.346 1.721 34.374
Nigeria 43.537 883 20.087
Honduras 42.685 1.368 5.694
Vương quốc Ba-ranh 41.190 147 38.211
Armenia 38.841 749 29.557
Ghana 37.014 182 33.365
Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan 36.710 1.283 25.509
Kyrgyzstan 36.299 1.397 26.419
Nhật 35.836 1.011 25.506
Thụy Sĩ 35.412 1.981 31.300
Azerbaijan 32.157 454 26.474
An-giê-ri 30.950 1.223 20.988
Ireland 26.109 1.763 23.364
Serbia 25.882 582 14.047
Moldova 25.113 788 17.571
Morocco 25.015 367 17.960
Uzbekistan 24.783 147 15.299
Kenya 21.363 364 8.419
Áo 21.212 718 18.911
Nê-pan 20.086 56 14.492
Venezuela 19.443 169 11.129
Oceania 19.061 226 11.856
Costa Rica 18.187 154 4.531
Ethiopia 17.999 284 7.195
Úc 17.294 201 10.202
Cameroon 17.255 391 15.320
El Salvador 17.050 459 8.495
Czechia 16.699 383 11.587
Ivory Coast 16.109 102 11.750
Hàn Quốc 14.366 301 13.259
Denmark 13.789 615 12.578
Palestine 12.160 83 5.324
Bosnia and Herzegovina 11.876 339 5.959
Bulgaria 11.836 385 6.396
Sudan 11.738 752 6.137
Madagascar 11.273 107 8.109
North Macedonia 10.891 493 6.698
Senegal 10.284 209 6.822
Norway 9.253 255 8.752
DRC 9.084 215 7.030
Malaysia 8.985 125 8.647
French Guiana 7.857 43 6.531
Gabon 7.531 50 5.223
Tajikistan 7.451 60 6.233
Phần Lan 7.443 329 6.950
Haiti 7.424 161 4.606
Guinea 7.308 46 6.458
Luxembourg 6.793 116 5.192
Mauritania 6.319 157 5.043
Zambia 6.228 165 4.130
Paraguay 5.485 52 3.786
Albania 5.396 161 2.961
Crô-a-ti-a 5.224 145 4.341
Djibouti 5.084 58 4.999
Equatorial Guinea 4.821 83 2.182
Li-băng 4.730 61 1.761
CAR 4.614 59 1.635
Greece 4.587 206 1.374
Hungary 4.526 597 3.364
Malawi 4.186 120 1.914
Maldives 3.949 17 2.613
Libya 3.691 80 619
Nicaragua 3.672 116 2.492
Zimbabwe 3.659 69 1.011
Hồng Kông 3.398 33 1.858
Thái Lan 3.312 58 3.135
Somalia 3.212 93 1.562
Congo 3.200 54 829
Montenegro 3.198 50 1.293
Mayotte 2.962 39 2.721
Sri Lanka 2.815 11 2.439
Eswatini 2.706 43 1.214
Cuba 2.633 87 2.367
Mali 2.535 124 1.937
Cabo Verde 2.480 24 1.837
South Sudan 2.352 46 1.175
Slovakia 2.337 29 1.742
Namibia 2.224 11 171
Slovenia 2.171 119 1.821
Lithuania 2.093 80 1.644
Estonia 2.072 69 1.934
Rwanda 2.042 5 1.119
Guinea-Bissau 1.981 27 803
Mozambique 1.907 12 645
Iceland 1.893 10 1.825
Sierra Leone 1.823 67 1.362
Benin 1.805 36 1.036
Suriname 1.760 26 1.161
Yemen 1.730 494 862
New Zealand 1.565 22 1.518
Tunisia 1.552 51 1.217
Uruguay 1.278 35 1.004
Latvia 1.238 32 1.052
Jordan 1.208 11 1.094
Liberia 1.189 75 673
Uganda 1.176 4 1.045
Georgia 1.171 17 947
Angola 1.164 54 460
Burkina Faso 1.143 53 935
Niger 1.136 69 1.028
Cyprus 1.124 19 852
Togo 958 19 647
Chad 936 75 813
Andorra 925 52 807
Jamaica 883 10 743
Sao Tome and Principe 874 15 782
Malta 845 9 665
Botswana 804 2 63
Syria 780 43 237
Tàu du lịch Diamond Princess 712 13 651
Lesotho 702 14 171
San Marino 699 42 657
Réunion 664 4 592
Bahamas 599 14 91
Việt Nam 590 3 373
Channel Islands 587 47 533
Tanzania 509 21 183
Gambia 498 9 68
Đài Loan 474 7 441
Guyana 430 20 185
Burundi 395 1 304
Comoros 386 7 330
Myanmar 353 6 297
Mauritius 344 10 332
Isle of Man 336 24 312
Mongolia 291 0 230
Eritrea 279 0 225
Martinique 269 15 98
Guadeloupe 265 14 179
Campuchia 240 0 196
Faeroe Islands 225 0 189
Cayman Islands 203 1 202
Gibraltar 188 0 182
Trinidad and Tobago 173 8 132
Bermuda 156 9 141
Brunei 141 3 138
Sint Maarten 128 15 64
Barbados 122 7 98
Aruba 121 3 105
Monaco 120 4 105
Turks and Caicos 114 2 38
Seychelles 114 0 39
Bhutan 101 0 89
Antigua and Barbuda 91 3 67
Papua New Guinea 91 2 34
Liechtenstein 88 1 85
French Polynesia 62 0 62
Belize 56 2 30
St. Vincent Grenadines 54 0 44
Saint Martin 53 3 41
Ma Cao 46 0 46
Curaçao 29 1 24
Fiji 27 1 18
Saint Lucia 25 0 22
Grenada 24 0 23
Timor-Leste 24 0 24
New Caledonia 22 0 22
Laos 20 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 16
Greenland 14 0 13
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 12 1 10
Vatican City 12 0 12
Caribbean Netherlands 11 0 7
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2
St. Barth 9 0 6
British Virgin Islands 8 1 7
Saint Pierre Miquelon 4 0 1
Anguilla 3 0 3
LIVE
Nguồn: Bộ Y Tế & WorldOMeters
Hotline: 19009095 - 19003228
Hãy gọi để nhận tư vấn về dịch Covid-19

Sáng ngày 2/8, Bộ Y tế công bố 4 ca mắc COVID-19 mới, trong đó có trường hợp bệnh nhân 589 sống tại TP.HCM và bệnh nhân 590 ở Quảng Ngãi. Nhằm chủ động phòng chống sự lây lan dịch bệnh ra cộng đồng, ngành y tế các địa phương trên đã thông tin về lịch trình di chuyển của hai bệnh nhân này.

Bệnh nhân 589 là nam giới, ở phường Tây Thanh, quận Tân Phú, TP.HCM.

- Ngày 18/7/2020, bệnh nhân đi du lịch Đà Nẵng cùng gia đình.

- Ngày 20-21/7/2020, bệnh nhân đi tham quan tại Hội An.

- Trưa ngày 22/7/2020 bệnh nhân dự đi đám cưới tại For you Palace.

- Ngày 23-24/7/2020, bệnh nhân di chuyển đến Huế.

- Ngày 25/7/2020, bệnh nhân trở về TP.HCM trên chuyến bay VN119, số ghế 16D.

Ca bệnh 589 ở TP.HCM vừa công bố di chuyển rất nhiều nơi, tới dự cả đám cưới - ảnh 3

Nơi ở của bệnh nhân đã được phong tỏa.

- Ngày 26/7/2020, bệnh nhân ở nhà.

- Chiều ngày 27/7/2020, bệnh nhân đến Trạm Y tế phường để đăng ký xét nghiệm.

- Sáng ngày 28/7/2020, bệnh nhân được lấy mẫu xét nghiệm sau đó trở về cách ly tại nhà.

- Tối ngày 31/7/2020 bệnh nhân có kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-COV-2. Bệnh nhân được chuyển cách ly điều trị, hiện không có triệu chứng bệnh.

Hiện tại, ngành y tế TP.HCM đã tiến hành điều tra tiền sử đi lại, lập danh sách tiếp xúc. Đối với các trường hợp tiếp xúc gần được lấy mẫu xét nghiệm và cách ly tập trung, các trường hợp tiếp xúc với người tiếp xúc gần thì được cách ly tại nhà. Cập nhật danh sách hành khách ngồi gần bệnh nhân các chuyến bay. Đồng thời vệ sinh khử khuẩn khu vực bệnh nhân sinh sống, khu vực bệnh nhân từng lui tới. Khu dân cư nơi bệnh nhân ở: phong tỏa 6 hộ xung quanh nhà bệnh nhân.

Bệnh nhân 590: Là nam giới, sinh năm 1970, trú tại tổ 2, phường Lê Hồng Phong (TP.Quảng Ngãi). Bệnh nhân buôn bán gấu bông tại Công viên Ba Tơ, TP.Quảng Ngãi.

- Trước ngày 22/7, bệnh nhân ở TP Quảng Ngãi, không ra khỏi tỉnh.

- Trưa ngày 22/7, bệnh nhân cùng vợ đến BV Đà Nẵng thăm người thân (BN 517) tại Khoa Nội thần kinh- Huyết học.

- Đến 16h ngày 22/7, hai vợ chồng bệnh nhân quay trở vào Quảng Ngãi.

Ca bệnh 589 ở TP.HCM vừa công bố di chuyển rất nhiều nơi, tới dự cả đám cưới - ảnh 4

Hiện bệnh nhân đang được điều trị tại TTYT huyện Bình Sơn, Quảng Ngãi. Ảnh: Thanh Phương.

- Từ ngày 22/7 đến ngày 31/7: Bệnh nhân buôn bán gấu bông tại Công viên Ba Tơ- TP Quảng Ngãi. Thời gian từ 11h sáng đến 21h tối hàng ngày. Ngoài thời gian trên, bệnh nhân về nhà, chỉ tiếp xúc với gia đình.

- Ngày 31/7, Bộ Y tế công bố BN 517 là người Quảng Ngãi mắc COVID-19 và đang ở TP.HCM. Thấy vậy, BN 590 đã ra phường khai báo vì trước đó có tiếp xúc gần với BN 517.

- Ngày 1/8, kết quả xét nghiệm từ Viện Pasteur Nha Trang thông báo bệnh nhân đã dương tính SARS-CoV-2 và được công bố vào sáng 2/8.

- Hiện bệnh nhân được chuyển ra Trung tâm y tế Bình Sơn- Cơ sở 2 để tiếp tục điều trị.

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Ngãi thông báo những ai đã từng tiếp xúc với ca bệnh 590 kể từ ngày 22/7/2020 đến nay hãy nhanh chóng đến các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn khai báo y tế để được tư vấn hướng dẫn kịp thời, nhằm phòng chống dịch bệnh lây lan trong cộng đồng.

Việt NamThế giới MỹÝTây Ban NhaĐứcPháp

Ca bệnh 589 ở TP.HCM vừa công bố di chuyển rất nhiều nơi, tới dự cả đám cưới - ảnh 6

Theo Lê Phương. (thoidaiplus.giadinh.net.vn)