Điểm khác biệt trong điều trị giữa bệnh nhân 91 và các bệnh nhân nặng mắc COVID-19 đã tử vong

Sức khoẻ 14/08/2020 - 00:10

Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Trường Sơn cho biết, trong điều trị giữa bệnh nhân 91 và các bệnh nhân nặng mắc COVID-19 đã tử vong có nhiều điểm khác biệt.

Thống kê dịch COVID-19

(Cập nhật lần cuối: 00:09 14/08/2020)
Tổng quan
Việt Nam
Thế giới
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Việt Nam 905 20 421
Mỹ 5.377.822 169.488 2.815.632
Trung Quốc 84.756 4.634 79.398
Nhật 50.210 1.059 34.888
Thế Giới 20.936.046 749.776 13.799.880
Tỉnh / Thành Phố
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Đà Nẵng 315 15 21
Hà Nội 150 0 121
Quảng Nam 86 3 7
TP Hồ Chí Minh 72 0 62
Bà Rịa - Vũng Tàu 37 0 24
Thái Bình 31 0 30
Bạc Liêu 25 0 24
Ninh Bình 23 0 18
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 16
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 4
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 7 0 3
Quảng Ngãi 7 1 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hòa Bình 6 0 4
Khánh Hòa 11 0 1
Quảng Trị 7 1 0
Hà Nam 5 0 4
Hải Dương 5 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Tây Ninh 4 0 4
Lạng Sơn 4 0 0
Hà Tĩnh 4 0 4
Trà Vinh 4 0 2
Đắk Lắk 3 0 0
Đồng Nai 3 0 1
Hải Phòng 3 0 0
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Lai Châu 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Kiên Giang 1 0 0
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Quốc gia
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Mỹ 5.377.822 169.488 2.815.632
South America 4.994.065 165.948 3.585.847
Brazil 3.180.758 104.528 2.309.477
Ấn Độ 2.456.785 48.117 1.748.759
Africa 1.081.147 24.379 774.315
Nga 907.758 15.384 716.396
South Africa 568.919 11.010 432.029
Peru 498.555 21.713 341.938
Mexico 498.380 54.666 336.635
Colombia 422.519 13.837 239.785
Chile 380.034 10.299 353.131
Tây Ban Nha 376.864 28.579
Iran 336.324 19.162 292.058
UK 313.798 41.329
Saudi Arabia 294.519 3.303 260.393
Pakistan 286.674 6.139 264.060
Bangladesh 269.115 3.557 154.871
Argentina 268.574 5.246 192.434
Italia 252.235 35.231 202.923
Turkey 244.392 5.891 227.089
Đức 221.785 9.281 200.800
Pháp 206.696 30.371 83.472
Ả Rập 160.436 5.588 114.541
Philippines 147.526 2.426 70.387
Indonesia 132.816 5.968 87.558
Canada 120.844 9.006 107.148
Qatar 114.281 190 110.957
Kazakhstan 101.372 1.269 76.756
Ecuador 98.343 6.010 78.957
Ai Cập 95.963 5.085 55.901
Bolivia 95.071 3.827 32.830
Israel 88.733 643 64.674
Ukraine 86.140 1.992 46.216
Trung Quốc 84.756 4.634 79.398
Thụy Điển 83.852 5.770
Dominican Republic 83.134 1.393 47.946
Ô-man 82.531 551 77.278
Panama 77.377 1.703 51.597
Bỉ 75.647 9.900 17.883
Cô-oét 74.486 489 66.099
Belarus 69.203 599 66.178
Romania 66.631 2.860 31.547
UAE 63.489 358 57.372
Netherlands 61.204 6.165
Guatemala 59.089 2.267 47.394
Singapore 55.497 27 50.736
Poland 54.487 1.844 37.961
Portugal 53.548 1.770 38.940
Nhật 50.210 1.059 34.888
Honduras 48.657 1.533 6.945
Nigeria 47.743 956 33.943
Vương quốc Ba-ranh 45.264 167 41.836
Ghana 41.725 223 39.495
Kyrgyzstan 41.069 1.487 33.288
Armenia 41.023 809 33.897
Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan 37.424 1.363 26.714
Thụy Sĩ 37.403 1.991 32.700
An-giê-ri 36.699 1.333 25.627
Morocco 36.694 556 25.677
Azerbaijan 33.915 500 31.269
Uzbekistan 33.093 215 26.270
Venezuela 29.088 247 21.042
Moldova 29.087 878 20.276
Serbia 28.998 661 18.965
Kenya 28.754 460 15.100
Ireland 26.838 1.774 23.364
Ethiopia 26.204 479 11.428
Costa Rica 25.057 263 8.189
Nê-pan 24.957 95 16.837
Oceania 24.424 387 14.716
Áo 22.594 725 20.346
Úc 22.358 361 13.001
El Salvador 21.993 584 10.254
Czechia 19.286 391 13.572
Cameroon 18.263 401 15.320
Ivory Coast 16.847 105 13.321
Palestine 15.491 105 9.186
Denmark 15.214 621 13.131
Bosnia and Herzegovina 15.184 458 9.156
Hàn Quốc 14.770 305 13.817
Bulgaria 13.893 482 8.479
Madagascar 13.522 162 11.780
North Macedonia 12.357 532 8.662
Sudan 12.115 792 6.305
Senegal 11.740 244 7.572
Norway 9.817 257 8.857
DRC 9.589 234 8.480
Malaysia 9.129 125 8.821
Zambia 8.663 246 7.401
French Guiana 8.423 50 7.713
Guinea 8.116 50 7.060
Gabon 8.077 51 5.920
Paraguay 8.018 93 5.384
Tajikistan 7.950 63 6.741
Haiti 7.781 192 5.123
Li-băng 7.711 92 2.496
Phần Lan 7.683 333 7.050
Luxembourg 7.368 122 6.414
Albania 6.971 213 3.616
Mauritania 6.622 157 5.741
Libya 6.611 132 778
Greece 6.381 221 3.804
Crô-a-ti-a 6.050 161 5.078
Maldives 5.366 21 2.884
Djibouti 5.358 59 5.167
Zimbabwe 4.893 122 1.620
Equatorial Guinea 4.821 83 2.182
Hungary 4.813 607 3.561
Malawi 4.752 152 2.529
CAR 4.652 61 1.728
Hồng Kông 4.313 65 3.295
Nicaragua 4.115 128 2.913
Montenegro 3.813 73 2.638
Congo 3.745 60 1.625
Eswatini 3.525 63 1.910
Namibia 3.406 22 835
Thái Lan 3.359 58 3.169
Somalia 3.227 93 1.728
Cuba 3.128 88 2.504
Mayotte 3.119 39 2.940
Cabo Verde 3.000 33 2.172
Sri Lanka 2.882 11 2.646
Slovakia 2.739 31 1.939
Suriname 2.653 39 1.789
Mozambique 2.638 19 1.015
Mali 2.582 125 1.977
South Sudan 2.477 47 1.175
Slovenia 2.332 129 1.960
Lithuania 2.330 81 1.689
Rwanda 2.189 8 1.524
Estonia 2.174 63 1.975
Guinea-Bissau 2.088 29 1.015
Benin 2.014 38 1.681
Iceland 1.976 10 1.852
Sierra Leone 1.940 69 1.496
Tunisia 1.847 53 1.302
Yemen 1.841 528 937
Angola 1.762 80 577
New Zealand 1.589 22 1.531
Gambia 1.556 43 267
Syria 1.402 53 395
Uruguay 1.393 37 1.163
Uganda 1.353 11 1.141
Jordan 1.320 11 1.222
Latvia 1.307 32 1.078
Cyprus 1.305 20 870
Georgia 1.283 17 1.068
Liberia 1.252 82 738
Malta 1.245 9 708
Burkina Faso 1.213 54 995
Niger 1.161 69 1.075
Togo 1.092 26 782
Botswana 1.066 2 80
Jamaica 1.065 14 753
Bahamas 1.036 15 122
Andorra 981 53 858
Chad 949 76 859
Việt Nam 905 20 421
Lesotho 884 25 271
Sao Tome and Principe 882 15 807
Aruba 798 3 114
Réunion 754 5 631
Tàu du lịch Diamond Princess 712 13 651
San Marino 699 42 657
Guyana 623 22 191
Channel Islands 603 47 545
Tanzania 509 21 183
Đài Loan 481 7 450
Burundi 410 1 315
Comoros 399 7 379
Trinidad and Tobago 369 8 139
Myanmar 369 6 321
Guadeloupe 367 14 289
Faeroe Islands 362 0 225
Mauritius 344 10 334
Isle of Man 336 24 312
Martinique 336 16 98
Mongolia 297 0 269
Belize 296 2 32
Papua New Guinea 287 3 78
Eritrea 285 0 248
Campuchia 272 0 223
Sint Maarten 248 17 102
Turks and Caicos 241 2 46
Gibraltar 205 0 188
Cayman Islands 203 1 202
Bermuda 159 9 145
Barbados 144 7 115
Brunei 142 3 138
Monaco 141 4 114
French Polynesia 139 0 64
Bhutan 128 0 100
Seychelles 127 0 126
Saint Martin 92 4 45
Antigua and Barbuda 92 3 76
Liechtenstein 90 1 87
St. Vincent Grenadines 57 0 52
Ma Cao 46 0 46
Curaçao 32 1 30
Fiji 28 1 20
Saint Lucia 25 0 25
Timor-Leste 25 0 24
Grenada 24 0 23
New Caledonia 23 0 22
Laos 20 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Montserrat 13 1 12
Caribbean Netherlands 13 0 7
Falkland Islands 13 0 13
St. Barth 13 0 8
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2
British Virgin Islands 9 1 7
Saint Pierre Miquelon 4 0 1
Anguilla 3 0 3
LIVE
Nguồn: Bộ Y Tế & WorldOMeters
Hotline: 19009095 - 19003228
Hãy gọi để nhận tư vấn về dịch Covid-19

Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Trường Sơn cho biết, việc cứu chữa thành công bệnh nhân 91 là một kỳ tích trong công tác điều trị của ngành y tế nước ta, tuy nhiên giữa bệnh nhân 91 và các bệnh nhân nặng mắc COVID-19 tại Đà Nẵng có nhiều điểm khác biệt.

Theo đó, những bệnh nhân tại Đà Nẵng có bệnh nền nặng và thời gian bệnh dài. Chính vì những bệnh nền đó đã gây ra những biến chứng, ví dụ suy tim, suy thận, suy kiệt cơ thể. Như vậy khả năng đáp ứng của các bệnh nhân tại TP Đà Nẵng so với bệnh nhân 91 là rất kém.

“Cơ thể bệnh nhân đã bị giảm miễn nhiễm và với việc virus SARS-CoV-2 xâm nhập thì đây là một cơ hội làm tình trạng bệnh nhân trở nặng rất nhanh. Có những bệnh nhân mặc dù chúng ta đã nỗ lực cấp cứu nhưng cũng không qua khỏi”, Thứ trưởng Sơn cho hay.

Trong đợt mắc COVID-19 lần này, Thứ trưởng Sơn cho biết các bệnh nhân được đánh giá nguy hiểm nhất là các bệnh nhân có bệnh lý nền nặng đặc biệt là các bệnh nhân đang phải chạy thận nhân tạo.

Điểm khác biệt trong điều trị giữa bệnh nhân 91 và các bệnh nhân nặng mắc COVID-19 đã tử vong - ảnh 3

Thứ trưởng Bộ Y tế chia sẻ về công tác điều trị.

“Có những bệnh nhân đã chạy thận nhân tạo hơn 10 năm dẫn đến tình trạng suy giảm miễn dịch ở cơ thể gia tăng. Bên cạnh những bệnh lý nền và chạy thận nhân tạo thì những biến chứng như suy tim, suy đa tạng, ảnh hưởng đến chức năng gan, chức năng hô hấp tạo cơ hội cho virus xâm nhập cơ thể thì khả năng đáp ứng của bản thân đã bị đè nén và không thể phản ứng lại được với sự xâm nhập của virus.

Đây là cơ hội lớn để virus làm gia tăng những biến chứng của các bệnh lý nền của người bệnh. Mặc dù được sự hỗ trợ của các bác sĩ hồi sức, nhưng một số bệnh nhân đã tử vong vì những biến chứng đó”, Thứ trưởng Sơn phân tích.

Thứ trưởng Sơn cho biết, đối với phác đồ điều trị COVID-19, từ giai đoạn 1 đến nay đã được chỉnh sửa 6 lần, bổ sung rất nhiều các công trình nghiên cứu khoa học, bổ sung rất nhiều thực tiễn. Tuy nhiên phác đồ chỉ là khung điều trị.

Đối với mỗi bệnh nhân COVID-19 thì bên cạnh hội chẩn của các chuyên gia hồi sức tại chỗ còn có hội chẩn quốc gia trực tuyến giữa các đơn vị điều trị COVID-19 và tổ chuyên môn tiểu ban điều trị để có thể tận dụng kinh nghiệm của tất cả các chuyên gia đầu ngành, các giáo sư, bác sĩ đầu ngành đã tham gia các cuộc hội chẩn đó. Đối với mỗi trường hợp đều được coi là những cá thể để có những quyết định điều trị phù hợp với những cá thể đó.

Với các bệnh nhân đã được điều trị khỏi, PGS Trường Sơn cho biết, kinh nghiệm lớn nhất mà chúng ta rút ra là không thể để tình trạng COVID-19 diễn ra trong những cộng đồng yếu thế như các bệnh nhân nặng đang được điều trị tại các bệnh viện, những người cao tuổi, các bệnh nhân bị những bệnh lý nền như bệnh tiểu đường, suy thận.

“Đây là điểm dễ phát tán COVID-19 đồng thời nó làm tăng gánh nặng trong việc điều trị cho bệnh nhân lẫn cho ngành y tế. Hơn nữa, việc điều trị cho bệnh nhân COVID-19 cần phải được phát hiện sớm, theo dõi và có những biện pháp xử lý càng nhanh càng tốt để hạn chế sự lan rộng của virus SARS-CoV-2 trong cơ thể bệnh nhân, cũng như hạn chế những biến chứng do các bệnh lý nền hoặc do COVID-19 như trong trường hợp bệnh nhân 91”, ông Sơn nói.

Việt NamThế giới MỹÝTây Ban NhaĐứcPháp

Điểm khác biệt trong điều trị giữa bệnh nhân 91 và các bệnh nhân nặng mắc COVID-19 đã tử vong - ảnh 5

Theo Lê Phương. (thoidaiplus.giadinh.net.vn)