Triệu chứng Covid ở trẻ em biểu hiện như thế nào?

Ẩm thực 01/08/2020 - 16:10

Triệu chứng Covid ở trẻ em biểu hiện không rõ ràng, thường bị gây hiểu nhầm với những căn bệnh khác như sốt virus, ho cảm...thông thường. Hầu hết, các trẻ em bị mắc Covid-19 đều không có những triệu chứng phổ biến giống người lớn như đau nhức cơ, khó thở, buồn nôn và đau đầu nên rất khó phát hiện.

Thống kê dịch COVID-19

(Cập nhật lần cuối: 16:09 01/08/2020)
Tổng quan
Việt Nam
Thế giới
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Việt Nam 558 3 373
Mỹ 4.706.180 156.764 2.328.445
Trung Quốc 84.337 4.634 78.989
Nhật 34.372 1.006 24.929
Thế Giới 17.786.110 683.491 11.181.140
Tỉnh / Thành Phố
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Đà Nẵng 91 2 6
Hà Nội 143 0 121
TP Hồ Chí Minh 67 0 62
Quảng Nam 27 1 5
Thái Bình 30 0 30
Bà Rịa - Vũng Tàu 32 0 9
Bạc Liêu 24 0 23
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 17 0 16
Ninh Bình 23 0 13
Bình Thuận 9 0 9
Quảng Ninh 11 0 11
Nam Định 7 0 0
Đồng Tháp 6 0 6
Hưng Yên 5 0 5
Hải Dương 5 0 4
Bắc Giang 4 0 4
Hà Tĩnh 4 0 4
Tây Ninh 4 0 4
Hà Nam 4 0 4
Hòa Bình 4 0 0
Cần Thơ 2 0 2
Trà Vinh 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Quảng Ngãi 2 0 0
Lai Châu 1 0 1
Đồng Nai 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Khánh Hòa 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Kiên Giang 1 0 0
Đắk Lắk 1 0 0
Quốc gia
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Mỹ 4.706.180 156.764 2.328.445
South America 4.120.705 143.906 2.819.925
Brazil 2.666.298 92.568 1.884.051
Ấn Độ 1.701.307 36.583 1.096.893
Africa 931.791 19.726 583.899
Nga 845.443 14.058 646.524
South Africa 493.183 8.005 326.171
Mexico 424.637 46.688 278.618
Peru 414.735 19.217 287.127
Chile 355.667 9.457 328.327
Tây Ban Nha 335.602 28.445
Iran 304.204 16.766 263.519
UK 303.181 46.119
Colombia 295.508 10.105 154.387
Pakistan 278.305 5.951 247.177
Saudi Arabia 275.905 2.866 235.658
Italia 247.537 35.141 199.974
Bangladesh 237.661 3.111 135.136
Turkey 230.873 5.691 214.535
Đức 210.665 9.224 193.600
Argentina 191.302 3.543 83.780
Pháp 187.919 30.265 81.500
Ả Rập 124.609 4.741 87.434
Canada 116.312 8.935 101.227
Qatar 110.695 174 107.377
Indonesia 109.936 5.193 67.919
Philippines 98.232 2.039 65.265
Ai Cập 94.078 4.805 39.638
Kazakhstan 90.367 793 60.825
Ecuador 85.355 5.702 36.044
Trung Quốc 84.337 4.634 78.989
Thụy Điển 80.422 5.743
Ô-man 79.159 421 61.421
Bolivia 76.789 2.977 23.582
Ukraine 71.056 1.709 39.308
Israel 70.970 512 43.850
Dominican Republic 69.649 1.160 36.470
Bỉ 68.751 9.841 17.546
Belarus 67.808 559 62.444
Cô-oét 66.957 447 57.932
Panama 65.256 1.421 39.166
UAE 60.506 351 53.909
Netherlands 54.301 6.147
Singapore 52.512 27 46.491
Portugal 51.072 1.735 36.483
Romania 50.886 2.343 27.007
Guatemala 49.789 1.924 36.816
Poland 46.346 1.721 34.374
Nigeria 43.151 879 19.565
Honduras 42.014 1.337 5.554
Vương quốc Ba-ranh 40.982 147 37.840
Armenia 38.841 749 29.557
Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan 36.710 1.283 25.509
Kyrgyzstan 36.299 1.397 26.419
Ghana 35.501 182 32.096
Thụy Sĩ 35.232 1.981 31.100
Nhật 34.372 1.006 24.929
Azerbaijan 31.878 448 25.882
An-giê-ri 30.394 1.210 20.537
Ireland 26.065 1.763 23.364
Serbia 25.552 573 14.047
Moldova 24.733 783 17.571
Morocco 24.322 353 17.658
Uzbekistan 24.304 143 14.464
Áo 21.212 718 18.911
Kenya 20.636 341 8.165
Nê-pan 19.771 56 14.399
Oceania 19.027 226 11.833
Venezuela 18.574 164 10.421
Costa Rica 17.820 150 4.404
Ethiopia 17.530 274 6.950
Úc 17.282 201 10.202
Cameroon 17.255 391 15.320
El Salvador 16.632 448 8.396
Czechia 16.574 382 11.569
Ivory Coast 16.047 102 11.428
Hàn Quốc 14.336 301 13.233
Denmark 13.789 615 12.578
Bosnia and Herzegovina 11.876 339 5.959
Palestine 11.837 82 5.077
Bulgaria 11.690 383 6.319
Sudan 11.644 746 6.119
Madagascar 10.868 106 7.807
North Macedonia 10.754 486 6.554
Senegal 10.232 205 6.776
Norway 9.240 255 8.752
DRC 9.084 215 7.030
Malaysia 8.976 125 8.644
French Guiana 7.799 43 6.386
Phần Lan 7.443 329 6.950
Haiti 7.424 161 4.606
Tajikistan 7.409 60 6.193
Gabon 7.352 49 4.943
Guinea 7.308 46 6.458
Luxembourg 6.695 114 5.192
Mauritania 6.310 157 4.962
Zambia 5.963 151 3.803
Paraguay 5.338 49 3.548
Albania 5.276 157 2.952
Crô-a-ti-a 5.139 145 4.267
Djibouti 5.084 58 4.999
Equatorial Guinea 4.821 83 2.182
CAR 4.608 59 1.606
Li-băng 4.555 61 1.761
Hungary 4.526 597 3.364
Greece 4.477 206 1.374
Malawi 4.078 114 1.875
Maldives 3.793 16 2.607
Nicaragua 3.672 116 2.492
Libya 3.621 74 618
Hồng Kông 3.398 31 1.858
Thái Lan 3.312 58 3.135
Somalia 3.212 93 1.562
Congo 3.200 54 829
Zimbabwe 3.169 67 1.004
Montenegro 3.073 48 1.005
Mayotte 2.962 39 2.721
Sri Lanka 2.815 11 2.439
Eswatini 2.648 41 1.214
Cuba 2.608 87 2.355
Mali 2.535 124 1.937
Cabo Verde 2.451 23 1.824
Slovakia 2.337 29 1.742
South Sudan 2.322 46 1.175
Slovenia 2.171 119 1.821
Namibia 2.129 10 166
Lithuania 2.093 80 1.644
Estonia 2.072 69 1.934
Rwanda 2.022 5 1.106
Guinea-Bissau 1.981 26 803
Iceland 1.885 10 1.825
Mozambique 1.864 11 641
Sierra Leone 1.823 67 1.362
Benin 1.805 36 1.036
Yemen 1.728 493 862
Suriname 1.650 26 1.080
New Zealand 1.562 22 1.518
Tunisia 1.535 50 1.195
Uruguay 1.264 35 994
Latvia 1.238 32 1.052
Jordan 1.193 11 1.084
Liberia 1.186 75 670
Georgia 1.171 17 947
Uganda 1.154 3 1.028
Angola 1.148 52 437
Niger 1.134 69 1.028
Cyprus 1.114 19 852
Burkina Faso 1.106 53 935
Togo 941 19 641
Chad 936 75 813
Andorra 925 52 807
Jamaica 878 10 726
Sao Tome and Principe 871 15 778
Malta 824 9 665
Botswana 804 2 63
Syria 757 43 237
Tàu du lịch Diamond Princess 712 13 651
San Marino 699 42 657
Réunion 660 4 592
Lesotho 604 13 144
Channel Islands 587 47 533
Bahamas 574 14 91
Việt Nam 558 3 373
Tanzania 509 21 183
Gambia 498 9 68
Đài Loan 474 7 441
Guyana 413 20 185
Burundi 387 1 304
Comoros 378 7 330
Myanmar 353 6 296
Mauritius 344 10 332
Isle of Man 336 24 312
Mongolia 291 0 230
Eritrea 279 0 225
Martinique 269 15 98
Guadeloupe 265 14 179
Campuchia 239 0 164
Faeroe Islands 225 0 189
Cayman Islands 203 1 202
Gibraltar 187 0 181
Trinidad and Tobago 169 8 132
Bermuda 156 9 141
Brunei 141 3 138
Sint Maarten 128 15 64
Aruba 121 3 105
Monaco 120 4 105
Turks and Caicos 114 2 38
Seychelles 114 0 39
Barbados 110 7 96
Bhutan 101 0 89
Antigua and Barbuda 91 3 67
Liechtenstein 88 1 85
Papua New Guinea 72 2 11
French Polynesia 62 0 62
St. Vincent Grenadines 54 0 44
Saint Martin 53 3 41
Belize 48 2 30
Ma Cao 46 0 46
Curaçao 29 1 24
Fiji 27 1 18
Saint Lucia 25 0 22
Grenada 24 0 23
Timor-Leste 24 0 24
New Caledonia 22 0 22
Laos 20 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 16
Greenland 14 0 13
Falkland Islands 13 0 13
Montserrat 12 1 10
Vatican City 12 0 12
Caribbean Netherlands 11 0 7
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2
British Virgin Islands 8 1 7
St. Barth 8 0 6
Saint Pierre Miquelon 4 0 1
Anguilla 3 0 3
LIVE
Nguồn: Bộ Y Tế & WorldOMeters
Hotline: 19009095 - 19003228
Hãy gọi để nhận tư vấn về dịch Covid-19

Mặc dù có những trường hợp ngoại lệ đáng chú ý nhưng hầu hết các bằng chứng đều cho thấy, Covid ít nguy hiểm hơn đối với trẻ em so với người lớn và trẻ sơ sinh. Biết các triệu chứng Covid ở trẻ em có thể giúp cha mẹ và người chăm sóc xác định các dấu hiệu cảnh báo khẩn cấp và có sự chăm sóc thích hợp.

Triệu chứng Covid ở trẻ em biểu hiện như thế nào? - ảnh 3

Cần phải quan tâm trẻ hơn trước dịch Covid. (Ảnh minh họa)

Biểu hiện triệu chứng Covid ở trẻ em 

Theo thống kê từ cả Trung Quốc và Hoa Kỳ về trẻ em mắc Covid, loại virus gây ra Covid, cho thấy nguy cơ mắc bệnh nghiêm trọng ở trẻ em thấp hơn so với người lớn. Tại Trung Quốc, hơn 90% trẻ em mắc Covid không có triệu chứng và chỉ bị bệnh từ nhẹ đến trung bình. Sau đây là một số triệu chứng Covid ở trẻ em có thể gặp phải:

- Sốt: Mặc dù hầu hết người lớn báo cáo sốt với Covid, nhưng sốt ít phổ biến hơn ở trẻ em, theo dữ liệu từ Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC, Mỹ) .

- Triệu chứng giống cúm: Khoảng 73% trẻ em bị Covid bị sốt, ho hoặc khó thở. Khó thở là ít phổ biến hơn ở trẻ em. Trong một phân tích, 43% người lớn và chỉ 13% trẻ em có triệu chứng này.

- Triệu chứng đường hô hấp: Trẻ em bị các dạng bệnh nhẹ có thể bị sổ mũi, ho hoặc đau họng.

- Triệu chứng tiêu hóa: Một số trẻ bị nôn mửa, tiêu chảy hoặc buồn nôn .

- Thay đổi về khứu giác: Một phân tích năm 2020 cho thấy, hầu hết người trưởng thành mắc Covid đều mất khứu giác. Các nhà nghiên cứu chưa đánh giá triệu chứng này ở người trẻ tuổi, nhưng trẻ em cũng có thể mất cảm giác vị giác hoặc khứu giác.

- Đau: Trẻ bị Covid có thể bị đau cơ hoặc đau đầu .

- Thay đổi hành vi: Trẻ có thể ủ rũ hoặc khóc thường xuyên hơn, đặc biệt nếu trẻ còn quá nhỏ để diễn đạt bằng lời nói hoặc xác định các triệu chứng của chúng. Một số trẻ cũng có thể lo lắng, đặc biệt nếu chúng biết rằng Covid có thể nguy hiểm.

Nhìn chung, các triệu chứng Covid ở trẻ em có xu hướng ít nghiêm trọng hơn ở người lớn. Trẻ em cũng ít có khả năng biểu hiện rõ ràng từng triệu chứng hơn nên việc phát hiện là khá khó khăn.

Triệu chứng Covid ở trẻ em biểu hiện như thế nào? - ảnh 4

Triệu chứng Covid ở trẻ thường không rõ ràng. (Ảnh minh họa)

Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), trong số gần 150.000 trường hợp Covid ở Mỹ trong khoảng thời gian từ đầu tháng 2 đến ngày 2 tháng 4, chỉ có khoảng 2.500 (tương đương 1,7%) là ở trẻ em. Điều này tương tự như những gì đã được báo cáo ở các quốc gia khác, chẳng hạn như Trung Quốc và Ý, đã có những vụ dịch lớn. Tỷ lệ nhập viện cho trẻ em thấp hơn nhiều so với người lớn.

Tuy nhiên, những người ở mọi lứa tuổi với một số bệnh tiềm ẩn, như bệnh tiểu đường loại 2, thận có nguy cơ mắc bệnh nghiêm trọng cao hơn với Covid. Ngoài ra, những trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh, bệnh di truyền hoặc bệnh liên quan đến hệ thần kinh, quá trình trao đổi chất cũng có nguy cơ mắc bệnh nghiêm trọng cao hơn với Covid-19 .

Tại sao trẻ em phản ứng khác nhau với Covid ?

Câu trả lời chưa rõ ràng. Một số chuyên gia cho rằng trẻ em có thể không bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi ngoài Covid còn có những loại coronavirus khác lan truyền trong cộng đồng và gây ra các bệnh như cảm lạnh thông thường. Vì trẻ em thường bị cảm lạnh, chúng có thể có các kháng thể cung cấp cho trẻ một số biện pháp bảo vệ chống lại Covid.

Cũng có thể hệ thống miễn dịch của trẻ em tương tác với virus khác so với hệ thống miễn dịch của người lớn. Một số người trưởng thành bị bệnh vì hệ thống miễn dịch của họ dường như phản ứng quá mức với virus, gây ra nhiều thiệt hại cho cơ thể của họ. Điều này có thể ít xảy ra ở trẻ em.

Trẻ sơ sinh có nguy cơ bị Covid không?

Mặc dù hiếm gặp, trẻ em dưới 1 tuổi (trẻ sơ sinh) có nguy cơ mắc bệnh nặng với Covid. Điều này có thể là do hệ thống miễn dịch của các bé chưa trưởng thành và đường dẫn khí nhỏ hơn, khiến các bé có nhiều khả năng phát triển các vấn đề về hô hấp với nhiễm virus đường hô hấp.

Trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm Covid khi còn trong bụng mẹ hoặc do sau khi sinh tiếp xúc với người chăm sóc đã bị mắc Codvid.  Khi bị nghi nhiễm Covid, trẻ có thể cần tạm thời tách mẹ để giảm nguy cơ lây nhiễm, theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng và nếu có sẵn nguồn cung cấp, xét nghiệm Covid cho trẻ sơ sinh .

Triệu chứng Covid ở trẻ em biểu hiện như thế nào? - ảnh 5

Trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm vi-rút gây ra Covid trong khi sinh hoặc do tiếp xúc với người chăm sóc bệnh sau khi sinh. (Ảnh minh họa)

Phải làm gì nếu nghi ngờ triệu chứng Covid ở trẻ em?

- Nhắc nhở các thành viên trong gia đình cho đến khi cha mẹ  nói chuyện với bác sĩ. Nếu bác sĩ nghĩ rằng các triệu chứng của con bạn có thể là Covid, mọi người trong gia đình nên ở nhà cho đến khi xét nghiệm xong hoặc hết các triệu chứng. Hãy kiểm tra trang web của Bộ Y tế để biết chi tiết.

- Giữ người khác và vật nuôi trong nhà tránh xa con bạn càng nhiều càng tốt.

- Cố gắng có một người chỉ chăm sóc đứa trẻ bị bệnh và để những người khác không bị liên quan. 

- Nếu con bạn trên 2 tuổi và có thể đeo khẩu trang mà không cảm thấy khó thở, hãy cho trẻ đeo một chiếc khi người chăm sóc ở trong phòng. Đừng để con bạn một mình trong khi các bé đeo khẩu trang bằng vải. Người chăm sóc cũng nên đeo một chiếc khi ở cùng phòng. 

Triệu chứng Covid ở trẻ em biểu hiện như thế nào? - ảnh 6

Hãy đeo khẩu trang cho trẻ khi ra ngoài. (Ảnh minh họa)

- Nếu có thể, hãy cho trẻ sử dụng một phòng tắm khác với những người khác. Nếu điều đó là không thể, hãy lau nhà tắm thường xuyên mỗi ngày. 

- Mọi người trong gia đình nên rửa tay thường xuyên, ngay cả không đi ra ngoài.  Rửa bằng xà phòng và nước trong ít nhất 20 giây, hoặc sử dụng chất khử trùng tay có cồn.

- Sử dụng chất tẩy rửa gia dụng thông thường hoặc khăn lau để làm sạch những thứ bị chạm nhiều (tay nắm cửa, công tắc đèn, đồ chơi, điều khiển từ xa, điện thoại, v.v.). Hãy làm điều này mỗi ngày.

Lưu ý đối với cha mẹ 

Các bác sĩ và nhà nghiên cứu đang nghiên cứu về thuốc và vắc-xin cho coronavirus. Vì thế, cha mẹ cần phải thực sự lưu ý đến những vấn đề về an toàn cho trẻ:

- Rửa tay thật kĩ và thường xuyên.

- Che miệng khi ho và hắt hơi.

- Tránh tiếp xúc với người khác, đặc biệt là những người bị bệnh. 

- Cần chắc chắn rằng, trẻ đã được tiêm chủng theo khuyến cáo đối với những bệnh nhiễm trùng khác như cúm và sởi. 

Thực hiện theo các hướng dẫn để ngăn chặn sự lây lan của Covid có thể đặc biệt khó khăn đối với trẻ em. Tuy nhiên, cha mẹ hãy thật kiên nhẫn, hãy là tấm gương để dẫn dắt trẻ noi theo. 

"What to know about COVID-19 symptoms in children", Medical News Today, June 7, 2020.

"Coronavirus (COVID-19) Pandemic: What to Do if Your Child Is Sick", Kids Health, July 2020.

"COVID-19 (coronavirus) in babies and children", Mayo Clinic, July 21, 2020.

"Keep Children Healthy during the COVID-19 Outbreak", CDC Gov, June 14, 2020.

Việt NamThế giới MỹÝTây Ban NhaĐứcPháp

Theo Linh San Tổng hợp (thoidaiplus.giadinh.net.vn)