Trường hợp thứ 22 ca mắc COVID-19 tử vong, bệnh nhân 702 bị sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng

Xã hội 15/08/2020 - 06:14

Bộ Y tế vừa phát đi thông báo về ca mắc COVID-19 mới nhất tử vong, đó là bệnh nhân 702. Đây là trường hợp tử vong do COVID-19 thứ 22 tính từ khi dịch xảy ra ở Việt Nam.

Thống kê dịch COVID-19

(Cập nhật lần cuối: 06:13 15/08/2020)
Tổng quan
Việt Nam
Thế giới
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Việt Nam 930 22 437
Mỹ 5.473.525 171.445 2.866.784
Trung Quốc 84.786 4.634 79.462
Nhật 52.217 1.073 37.479
Thế Giới 21.332.034 762.337 14.123.164
Tỉnh / Thành Phố
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Đà Nẵng 330 18 32
Hà Nội 150 0 121
Quảng Nam 91 3 7
TP Hồ Chí Minh 73 0 62
Bà Rịa - Vũng Tàu 37 0 24
Thái Bình 31 0 30
Bạc Liêu 25 0 26
Ninh Bình 23 0 21
Vĩnh Phúc 19 0 19
Thanh Hóa 18 0 16
Quảng Ninh 11 0 11
Bắc Giang 10 0 4
Bình Thuận 9 0 9
Nam Định 8 0 3
Quảng Ngãi 7 0 2
Đồng Tháp 6 0 6
Hòa Bình 6 0 4
Khánh Hòa 11 0 1
Quảng Trị 7 1 0
Hà Nam 5 0 4
Hải Dương 8 0 5
Hưng Yên 5 0 5
Tây Ninh 4 0 4
Lạng Sơn 4 0 0
Hà Tĩnh 4 0 4
Trà Vinh 4 0 2
Đắk Lắk 3 0 0
Đồng Nai 3 0 1
Hải Phòng 3 0 0
Cần Thơ 2 0 2
Ninh Thuận 2 0 2
Thừa Thiên Huế 2 0 2
Lào Cai 2 0 2
Lai Châu 1 0 1
Bắc Ninh 1 0 1
Kiên Giang 1 0 0
Thái Nguyên 1 0 1
Cà Mau 1 0 1
Hà Giang 1 0 1
Bến Tre 1 0 1
Quốc gia
Số ca nhiễm
Tử vong
Bình phục
Mỹ 5.473.525 171.445 2.866.784
South America 5.145.581 173.008 3.698.810
Brazil 3.278.895 106.571 2.384.302
Ấn Độ 2.525.222 49.134 1.807.556
Africa 1.101.065 25.139 814.375
Nga 912.823 15.498 722.964
South Africa 579.140 11.556 461.734
Peru 507.996 25.648 348.006
Mexico 505.751 55.293 341.507
Colombia 445.111 14.492 261.296
Chile 382.111 10.340 355.037
Tây Ban Nha 358.843 28.617
Iran 338.825 19.331 293.811
UK 316.367 41.358
Saudi Arabia 295.902 3.338 262.959
Pakistan 287.300 6.153 265.215
Argentina 282.437 5.527 199.005
Bangladesh 271.881 3.591 156.623
Italia 252.809 35.234 203.326
Turkey 246.861 5.934 228.980
Đức 223.774 9.289 200.800
Pháp 212.211 30.406 83.848
Ả Rập 168.290 5.709 120.129
Philippines 153.660 2.442 71.405
Indonesia 135.123 6.021 89.618
Canada 121.568 9.020 107.910
Qatar 114.532 190 111.258
Kazakhstan 101.848 1.269 78.633
Ecuador 99.409 6.030 79.176
Bolivia 96.459 3.884 33.720
Ai Cập 96.220 5.124 57.858
Israel 91.080 665 66.965
Ukraine 87.872 2.011 46.797
Trung Quốc 84.786 4.634 79.462
Dominican Republic 84.488 1.409 49.539
Thụy Điển 84.294 5.783
Ô-man 82.743 557 77.427
Panama 78.446 1.722 52.210
Bỉ 76.191 9.916 17.913
Cô-oét 75.185 494 66.740
Belarus 69.308 603 66.452
Romania 68.046 2.904 31.920
UAE 63.819 359 57.473
Netherlands 61.840 6.167
Guatemala 61.428 2.341 49.355
Singapore 55.580 27 51.049
Poland 55.319 1.858 38.362
Portugal 53.783 1.772 39.374
Nhật 52.217 1.073 37.479
Honduras 49.042 1.542 7.032
Nigeria 48.445 973 35.998
Vương quốc Ba-ranh 46.052 168 42.469
Ghana 41.847 223 39.718
Kyrgyzstan 41.373 1.491 33.592
Armenia 41.299 814 34.164
Morocco 39.241 611 27.644
Thụy Sĩ 37.671 1.991 32.900
An-giê-ri 37.664 1.351 26.308
Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan 37.431 1.363 26.714
Azerbaijan 34.018 504 31.490
Uzbekistan 33.821 220 27.825
Venezuela 31.381 266 21.580
Moldova 29.483 884 20.556
Kenya 29.334 465 15.298
Serbia 29.233 665 26.117
Ethiopia 27.242 492 11.660
Ireland 26.995 1.774 23.364
Costa Rica 26.931 281 8.785
Nê-pan 25.551 99 17.077
Oceania 24.806 401 15.065
Áo 22.876 725 20.499
Úc 22.743 375 13.350
El Salvador 22.314 595 10.455
Czechia 19.693 394 13.731
Cameroon 18.469 401 15.320
Ivory Coast 16.935 108 13.721
Palestine 15.834 106 9.382
Bosnia and Herzegovina 15.535 469 9.344
Denmark 15.379 621 13.216
Hàn Quốc 14.873 305 13.863
Bulgaria 14.243 492 9.114
Madagascar 13.643 164 12.011
North Macedonia 12.515 535 9.030
Sudan 12.162 793 6.325
Senegal 11.872 249 7.615
Norway 9.908 261 8.857
DRC 9.605 238 8.512
Malaysia 9.149 125 8.828
Zambia 9.021 256 7.586
French Guiana 8.549 53 7.841
Paraguay 8.389 97 5.516
Guinea 8.260 50 7.177
Gabon 8.225 51 6.277
Li-băng 8.045 94 2.551
Tajikistan 7.989 63 6.777
Haiti 7.810 192 5.123
Phần Lan 7.700 333 7.050
Luxembourg 7.405 122 6.500
Albania 7.117 219 3.695
Libya 7.050 135 816
Mauritania 6.676 157 5.889
Greece 6.632 223 3.804
Crô-a-ti-a 6.258 163 5.134
Maldives 5.572 22 3.010
Djibouti 5.367 59 5.181
Zimbabwe 5.072 128 1.998
Malawi 4.988 156 2.576
Hungary 4.853 607 3.590
Equatorial Guinea 4.821 83 2.182
CAR 4.652 61 1.728
Hồng Kông 4.361 67 3.392
Nicaragua 4.115 128 2.913
Montenegro 3.930 73 2.752
Congo 3.745 60 1.625
Namibia 3.726 31 848
Eswatini 3.670 68 1.991
Thái Lan 3.376 58 3.173
Somalia 3.250 93 2.268
Cuba 3.229 89 2.547
Cabo Verde 3.136 33 2.254
Mayotte 3.119 39 2.940
Sri Lanka 2.886 11 2.658
Slovakia 2.801 31 1.944
Suriname 2.761 40 1.830
Mozambique 2.708 19 1.075
Mali 2.597 125 1.979
South Sudan 2.482 47 1.175
Slovenia 2.369 129 2.027
Lithuania 2.352 81 1.691
Rwanda 2.293 8 1.604
Estonia 2.177 63 1.976
Guinea-Bissau 2.088 29 1.015
Benin 2.014 38 1.681
Iceland 1.983 10 1.861
Sierra Leone 1.947 69 1.502
Tunisia 1.903 53 1.320
Yemen 1.858 528 1.009
Angola 1.852 86 584
Gambia 1.623 50 304
New Zealand 1.602 22 1.531
Syria 1.515 58 403
Uruguay 1.421 38 1.182
Uganda 1.385 12 1.142
Jordan 1.329 11 1.229
Cyprus 1.318 20 870
Latvia 1.308 32 1.078
Georgia 1.306 17 1.085
Malta 1.276 9 762
Liberia 1.252 82 738
Burkina Faso 1.238 54 1.005
Botswana 1.214 3 120
Niger 1.161 69 1.075
Togo 1.124 26 806
Bahamas 1.089 15 138
Jamaica 1.071 14 754
Andorra 989 53 863
Aruba 973 4 114
Chad 951 76 862
Việt Nam 930 22 437
Sao Tome and Principe 885 15 809
Lesotho 884 25 271
Réunion 776 5 657
Tàu du lịch Diamond Princess 712 13 651
San Marino 699 42 657
Guyana 649 22 306
Channel Islands 607 47 545
Tanzania 509 21 183
Đài Loan 481 7 450
Trinidad and Tobago 426 10 139
Burundi 412 1 315
Comoros 403 7 379
Myanmar 369 6 321
Guadeloupe 367 14 289
Faeroe Islands 362 0 225
Belize 356 2 32
Mauritius 345 10 334
Isle of Man 336 24 312
Martinique 336 16 98
Mongolia 297 0 269
Eritrea 285 0 248
Campuchia 273 0 225
Papua New Guinea 271 3 78
Sint Maarten 263 17 102
Turks and Caicos 258 2 52
Gibraltar 205 0 188
Cayman Islands 203 1 202
Bermuda 159 9 145
Monaco 146 4 114
Barbados 144 7 118
Brunei 142 3 138
French Polynesia 139 0 64
Bhutan 128 0 100
Seychelles 127 0 126
Antigua and Barbuda 93 3 83
Saint Martin 92 4 45
Liechtenstein 91 1 87
St. Vincent Grenadines 57 0 55
Ma Cao 46 0 46
Curaçao 32 1 30
Fiji 28 1 20
Saint Lucia 25 0 25
Timor-Leste 25 0 24
Grenada 24 0 23
New Caledonia 23 0 22
Laos 22 0 19
Dominica 18 0 18
Saint Kitts and Nevis 17 0 17
Greenland 14 0 14
Montserrat 13 1 12
Caribbean Netherlands 13 0 7
Falkland Islands 13 0 13
St. Barth 13 0 8
Vatican City 12 0 12
Western Sahara 10 1 8
MS Zaandam 9 2
British Virgin Islands 9 1 7
Saint Pierre Miquelon 4 0 1
Anguilla 3 0 3
LIVE
Nguồn: Bộ Y Tế & WorldOMeters
Hotline: 19009095 - 19003228
Hãy gọi để nhận tư vấn về dịch Covid-19

Sáng ngày 15/8/2020, Bộ phận thường trực đặc biệt chống dịch COVID-19 của Bộ Y tế tại Thành phố Đà Nẵng thông tin về trường hợp tử vong của bệnh nhân COVID-19. Đây là ca mắc COVID-19 tử vong thứ 22 tính từ khi dịch xảy ra ở Việt Nam, cụ thể như sau:

Bệnh nhân 702 (BN 702): Bệnh nhân nam, 63 tuổi.

Tiền sử: suy thận giai đoạn cuối đã chạy thận nhiều năm, tăng huyết áp, suy tim.

Chẩn đoán tử vong: sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng, viêm phổi do COVID-19, trên bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối.

Trường hợp thứ 22 ca mắc COVID-19 tử vong, bệnh nhân 702 bị sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng - ảnh 3

Nước ta hiện vẫn còn 1 số bệnh nhân nặng đang điều trị.

Ngoài những trường hợp tử vong nước ta vẫn còn có một số ca bệnh nặng và rất nặng đang điều trị tại các bệnh viện như Bệnh viện Đà Nẵng, BV Trung ương Quảng Nam, BV Trung ương Huế... Đa phần trong số đó là những bệnh nhân cao tuổi, có nhiều bệnh nền đi kèm. 

Bác sĩ Nguyễn Trọng Khoa, Phó Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh, tổ trưởng Tổ điều trị tại Đà Nẵng cho biết, hiện Tổ điều trị đang tập trung các chuyên gia giỏi hỗ trợ điều trị bệnh nhân nặng tại các cơ sở điều trị là ưu tiên hàng đầu.

Việt NamThế giới MỹÝTây Ban NhaĐứcPháp

Trường hợp thứ 22 ca mắc COVID-19 tử vong, bệnh nhân 702 bị sốc nhiễm khuẩn, suy đa tạng - ảnh 5

Theo Lê Phương. (thoidaiplus.giadinh.net.vn)